Chuyên đề phương trình chứa giá trị tuyệt đối lớp 8 – Bài tập nâng cao có lời giải

Chuyên đề phương trình chứa giá trị tuyệt đối lớp 8 – Bài tập nâng cao có lời giải tập trung vào phương trình và bài toán bằng phương trình. Độ khó nằm ở việc đọc điều kiện, chọn quan hệ phù hợp và nối các bước suy luận; số liệu không được cố tình làm lớn chỉ để tạo cảm giác khó.

Trọng tâm tư duy

  • Xác định định lí, tính chất hoặc phép biến đổi trung tâm của phương trình và bài toán bằng phương trình.
  • Không bỏ qua điều kiện xác định, dấu, tính chia hết hoặc cấu hình hình học khi kết luận.
  • Ưu tiên lời giải ngắn có lí do; nếu có nhiều trường hợp phải chỉ rõ vì sao đã xét đủ.

Đề bài

Bài 1: Tìm m để phương trình (m − 2)x = 10 có nghiệm duy nhất, vô nghiệm, hoặc vô số nghiệm.
Bài 2: Tìm hai số biết tổng 46 và số lớn gấp đôi số bé rồi bớt 5. Sau khi giải, đối chiếu lại nghiệm hoặc kết luận với điều kiện ban đầu. Trình bày theo trọng tâm Chuyên đề phương trình chứa giá trị tuyệt đối lớp 8.
Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi 54 cm, chiều dài hơn chiều rộng 5 cm. Lập phương trình và tìm hai cạnh. Trình bày bước suy luận mấu chốt trước phép tính cuối cùng. Trình bày theo trọng tâm Chuyên đề phương trình chứa giá trị tuyệt đối lớp 8.
Bài 4: Một xe dự định đi 120 km. Nếu tăng vận tốc 10 km/h thì thời gian giảm 1 giờ. Tìm vận tốc dự định. Trong lời giải, nêu rõ tính chất hoặc phép biến đổi quyết định. Trình bày theo trọng tâm Chuyên đề phương trình chứa giá trị tuyệt đối lớp 8.
Bài 5: Giải |2x − 5| = x + 1. Sau khi giải, đối chiếu lại nghiệm hoặc kết luận với điều kiện ban đầu. Trình bày theo trọng tâm Chuyên đề phương trình chứa giá trị tuyệt đối lớp 8.
Bài 6: Giải phương trình 5(x − 2) − 2(x + 1) = 9.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Nếu m≠2 có nghiệm duy nhất x = 10/(m − 2). Nếu m = 2 thì vế trái 0 nhưng vế phải 10≠0, nên vô nghiệm. Không có trường hợp vô số nghiệm.
Bài 2: Gọi số bé x, số lớn 2x − 5. x + 2x − 5 = 46 ⇒ 3x = 51 ⇒ x = 17, số lớn 29.
Bài 3: Gọi rộng x, dài x + 5. 2[x + x + 5] = 54 ⇒ 4x + 10 = 54 ⇒ x = 11, dài 16 cm.
Bài 4: Gọi v>0. 120/v − 120/(v + 10) = 1 ⇒ 1200 = v(v + 10) ⇒ v² + 10v − 1200 = 0 ⇒ v = 30 (loại nghiệm âm −40).
Bài 5: Điều kiện x + 1≥0. TH1 2x − 5 = x + 1 ⇒ x = 6. TH2 2x − 5 = −x − 1 ⇒ 3x = 4 ⇒ x = 4/3. Cả hai thỏa.
Bài 6: (5 − 2)x − 10 − 2 = 9 ⇒ 3x = 21 ⇒ x = 7.

Tự kiểm tra và mở rộng

Sau khi hoàn thành Chuyên đề phương trình chứa giá trị tuyệt đối lớp 8 – Bài tập nâng cao có lời giải, nên quay lại Bài 1 để ghi riêng giả thiết, kết luận và bước suy luận không thể bỏ. Ở Bài 5, thử thay một dữ kiện nhỏ rồi dự đoán tính chất nào còn đúng trước khi giải lại. Với bài phương trình hoặc số học, kiểm tra nghiệm và điều kiện; với hình học, chỉ dùng các quan hệ đã được chứng minh. Đây là cách phát hiện lời giải đúng do suy luận chứ không phải do đoán trúng.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *