Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật – cân bằng tập trung vào phiếu luyện quy luật. Độ khó nằm ở việc đọc điều kiện, chọn quan hệ phù hợp và nối các bước suy luận; số liệu không được cố tình làm lớn chỉ để tạo cảm giác khó.
Trọng tâm tư duy
- Đọc và tách đúng các điều kiện của phiếu luyện quy luật trước khi tính.
- Dùng lập luận số học đúng cấp lớp; không đặt ẩn đại số chỉ để làm bài có vẻ nâng cao.
- Kiểm tra đáp số bằng cách thay ngược vào dữ kiện hoặc so sánh với điều kiện ban đầu.
Đề bài
Bài 1: Hai bạn có tổng 14 nhãn vở. Bạn An nhiều hơn Bình 4 nhãn. Tìm số nhãn của mỗi bạn bằng cách thử hai số có tổng14. Ưu tiên lập luận số học ngắn gọn, không dùng kiến thức của lớp trên. Trình bày theo trọng tâm Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật.
Bài 2: Có ba hộp A, B, C. A có 5 quả, B nhiều hơn A 2 quả, C ít hơn B 1 quả. C có bao nhiêu quả? Khi trình bày, hãy nói rõ dữ kiện nào được dùng trước và vì sao. Trình bày theo trọng tâm Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật.
Bài 3: Có 9 viên bi. Chuyển 2 viên sang hộp khác rồi nhận lại 1 viên. Hộp còn bao nhiêu viên? Sau khi tìm được đáp số, hãy kiểm tra lại bằng đúng dữ kiện của đề. Trình bày theo trọng tâm Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật.
Bài 4: Hình vuông có4 cạnh. Ghép hai hình vuông chung một cạnh thì hình ghép có bao nhiêu đoạn cạnh ngoài bằng cạnh hình vuông? Ưu tiên lập luận số học ngắn gọn, không dùng kiến thức của lớp trên. Trình bày theo trọng tâm Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật.
Bài 5: Điền số: 3, 5, 4, 6, 5, 7, __, __. Nêu quy luật. Khi trình bày, hãy nói rõ dữ kiện nào được dùng trước và vì sao. Trình bày theo trọng tâm Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật.
Bài 6: Một số có hai chữ số, hàng chục là 4, hàng đơn vị kém hàng chục 1. Số đó là bao nhiêu? Nếu đổi chỗ hai chữ số, số mới lớn hay bé hơn? Sau khi tìm được đáp số, hãy kiểm tra lại bằng đúng dữ kiện của đề. Trình bày theo trọng tâm Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật.
Lời giải chi tiết
Bài 1: Hai số chênh4 và tổng14 là9 và5. An9, Bình5.
Bài 2: B = 7, C = 6 quả.
Bài 3: 9 − 2 + 1 = 8 viên.
Bài 4: Hai hình có8 cạnh, cạnh chung bị nằm trong và được tính hai lần nên còn8 − 2 = 6 đoạn cạnh ngoài.
Bài 5: Hai dãy xen kẽ: 3, 4, 5, 6 và 5, 6, 7, 8, nên hai số tiếp theo 6, 8.
Bài 6: Số 43. Đổi thành34, số mới bé hơn9.
Tự kiểm tra và mở rộng
Để tự kiểm tra sau khi học Tài liệu và sách tham khảo lớp 1: phiếu luyện quy luật – cân bằng, hãy làm lại Bài 4 mà không nhìn lời giải và chỉ viết những phép tính thật cần thiết. Với Bài 1, hãy kể bằng lời vì sao bước đầu tiên phải làm như vậy. Nếu đổi một dữ kiện, trước khi tính lại hãy dự đoán đáp số sẽ tăng, giảm hay có thể không tồn tại. Cách luyện này giúp phân biệt tư duy nâng cao với việc chỉ thực hiện nhiều phép tính.
