Quy luật lặp lại theo chu kỳ – Toán nâng cao lớp 3 yêu cầu nhận ra bước tăng – giảm, dãy xen kẽ, dãy cách đều hoặc chu kì lặp. Quy luật được giải thích bằng quan sát phù hợp lớp 3, không dùng công thức đại số.
Điểm khó của chuyên đề
- Đếm đúng số khoảng khi tìm số hạng trong dãy cách đều.
- Tách hai quy luật xen kẽ hoặc nhận ra hiệu thay đổi.
- Quy luật lặp cần xác định vị trí trong một chu kì.
Lưu ý: Nội dung lớp 3 chỉ dùng kiến thức số đến 100 000, bốn phép tính, biểu thức, đo lường và hình học phù hợp; tránh phương pháp tổng – hiệu hoặc đại số của lớp trên.
Đề bài
Bài 1: Mẫu 2, 3, 7, 9, 1 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 32 là gì?
Bài 2: Mẫu 3, 9, 6, 1 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 24 là gì?
Bài 3: Mẫu 1, 3, 4 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 28 là gì?
Bài 4: Mẫu 6, 4, 8, 2, 5 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 21 là gì?
Bài 5: Mẫu 2, 3, 8, 9, 7 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 29 là gì?
Bài 6: Mẫu 9, 6, 1 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 23 là gì?
Bài 7: Mẫu 7, 4, 5 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 34 là gì?
Bài 8: Mẫu 1, 3, 4 lặp lại liên tục. Số ở vị trí thứ 32 là gì?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Mỗi chu kì có 5 số. Vị trí 32 rơi vào vị trí thứ 2 của một chu kì, nên số cần tìm là 3.
Bài 2: Mỗi chu kì có 4 số. Vị trí 24 rơi vào vị trí thứ 4 của một chu kì, nên số cần tìm là 1.
Bài 3: Mỗi chu kì có 3 số. Vị trí 28 rơi vào vị trí thứ 1 của một chu kì, nên số cần tìm là 1.
Bài 4: Mỗi chu kì có 5 số. Vị trí 21 rơi vào vị trí thứ 1 của một chu kì, nên số cần tìm là 6.
Bài 5: Mỗi chu kì có 5 số. Vị trí 29 rơi vào vị trí thứ 4 của một chu kì, nên số cần tìm là 9.
Bài 6: Mỗi chu kì có 3 số. Vị trí 23 rơi vào vị trí thứ 2 của một chu kì, nên số cần tìm là 6.
Bài 7: Mỗi chu kì có 3 số. Vị trí 34 rơi vào vị trí thứ 1 của một chu kì, nên số cần tìm là 7.
Bài 8: Mỗi chu kì có 3 số. Vị trí 32 rơi vào vị trí thứ 2 của một chu kì, nên số cần tìm là 3.
Cách tự kiểm tra
Sau khi có đáp án, thay ngược vào tất cả điều kiện của đề; chỉ một điều kiện đúng là chưa đủ.
