Chuyên đề bảng tần số và suy luận thống kê lớp 7 – Bài tập nâng cao có lời giải

Chuyên đề bảng tần số và suy luận thống kê lớp 7 – Bài tập nâng cao có lời giải tập trung vào thống kê và xác suất. Độ khó nằm ở việc đọc điều kiện, chọn quan hệ phù hợp và nối các bước suy luận; số liệu không được cố tình làm lớn chỉ để tạo cảm giác khó.

Trọng tâm tư duy

  • Xác định định lí, tính chất hoặc phép biến đổi trung tâm của thống kê và xác suất.
  • Không bỏ qua điều kiện xác định, dấu, tính chia hết hoặc cấu hình hình học khi kết luận.
  • Ưu tiên lời giải ngắn có lí do; nếu có nhiều trường hợp phải chỉ rõ vì sao đã xét đủ.

Đề bài

Bài 1: Có 40 học sinh, trong đó 16 chọn phương án A, 10 chọn B, còn lại chọn C. Lập tần số và tần suất phần trăm của mỗi phương án.
Bài 2: Một bảng tần số có giá trị 1, 2, 3, 4 với tần số 2, 5, 5, 1. Tính tổng số quan sát và trung bình.
Bài 3: Một dãy số liệu có trung bình 12. Nếu cộng 3 vào mọi giá trị thì trung bình mới là bao nhiêu? Nếu chỉ cộng 3 vào một giá trị thì có kết luận như vậy không? Trình bày bước suy luận mấu chốt trước phép tính cuối cùng. Trình bày theo trọng tâm Chuyên đề bảng tần số và suy luận thống kê lớp 7.
Bài 4: Một đồng xu được tung 80 lần và xuất hiện mặt ngửa 46 lần. Tính xác suất thực nghiệm; nếu tung thêm 20 lần có 8 lần ngửa thì xác suất thực nghiệm mới là bao nhiêu? Trong lời giải, nêu rõ tính chất hoặc phép biến đổi quyết định. Trình bày theo trọng tâm Chuyên đề bảng tần số và suy luận thống kê lớp 7.
Bài 5: Một biểu đồ cho hai nhóm có cùng trung bình nhưng một nhóm có số liệu tập trung hơn quanh trung bình. Có thể chỉ nhìn trung bình để kết luận hai nhóm giống nhau không? Sau khi giải, đối chiếu lại nghiệm hoặc kết luận với điều kiện ban đầu. Trình bày theo trọng tâm Chuyên đề bảng tần số và suy luận thống kê lớp 7.
Bài 6: Dữ liệu [5, 6, 6, 7, 7, 7, 8, 9, 11]. Tính trung bình, trung vị và mốt; giải thích vì sao ba đại lượng có thể khác nhau.
Bài 7: Bảng tần số giá trị1, 2, 3, 4 có tần số2, 4, 3, 1. Tìm trung bình và mốt.
Bài 8: Một biến cố xảy ra45 lần trong150 phép thử. Nếu20 phép thử tiếp theo xảy ra10 lần, xác suất thực nghiệm mới bằng bao nhiêu?

Lời giải chi tiết

Bài 1: Tần số C bằng tổng trừ A và B. Tần suất mỗi phương án bằng tần số chia tổng rồi nhân 100%. Cần kiểm tra ba tần suất cộng lại 100%.
Bài 2: Tổng quan sát 13. Tổng có trọng số =1 × 2 + 2 × 5 + 3 × 5 + 4 × 1 = 31. Trung bình bằng 31/13.
Bài 3: Cộng 3 vào mọi giá trị làm trung bình tăng đúng 3, thành 15. Nếu chỉ thay một giá trị thì mức tăng của trung bình là 3 chia cho số lượng quan sát, nên không thể kết luận tăng 3.
Bài 4: Ban đầu 46/80 = 23/40. Sau thêm có 54 lần ngửa trên 100 lần, bằng 0, 54.
Bài 5: Không. Trung bình chỉ mô tả mức trung tâm; phân bố và độ phân tán có thể khác. Cần xem thêm bảng/biểu đồ, khoảng biến thiên hoặc các đặc trưng phù hợp.
Bài 6: Tổng 66, có 9 giá trị nên trung bình 22/3. Trung vị là 7. Mốt là 7 vì xuất hiện nhiều nhất.
Bài 7: Tổng10; tổng trọng số2 + 8 + 9 + 4 = 23, trung bình2, 3. Mốt2 vì tần số4 lớn nhất.
Bài 8: Tổng xảy ra55 trên170 lần, xác suất thực nghiệm55/170 = 11/34≈0, 324.

Tự kiểm tra và mở rộng

Sau khi hoàn thành Chuyên đề bảng tần số và suy luận thống kê lớp 7 – Bài tập nâng cao có lời giải, nên quay lại Bài 4 để ghi riêng giả thiết, kết luận và bước suy luận không thể bỏ. Ở Bài 6, thử thay một dữ kiện nhỏ rồi dự đoán tính chất nào còn đúng trước khi giải lại. Với bài phương trình hoặc số học, kiểm tra nghiệm và điều kiện; với hình học, chỉ dùng các quan hệ đã được chứng minh. Đây là cách phát hiện lời giải đúng do suy luận chứ không phải do đoán trúng.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *