Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần

Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần tập trung vào biến cố độc lập và xác suất toàn phần. Độ khó nằm ở việc đọc điều kiện, chọn quan hệ phù hợp và nối các bước suy luận; số liệu không được cố tình làm lớn chỉ để tạo cảm giác khó.

Trọng tâm tư duy

  • Xác định miền xác định và cấu trúc của biến cố độc lập và xác suất toàn phần trước khi biến đổi.
  • Trong Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần, với tham số, cực trị hoặc xác suất phải nêu điều kiện để kết quả đạt được, không chỉ tính giá trị.
  • Sau mỗi lời giải, kiểm tra nghiệm, dấu, miền hoặc giả thiết hình học trước khi chốt kết luận.

Đề bài

Bài 1: Một nhà máy có hai dây chuyền A, B sản xuất 40% và60% sản phẩm; tỉ lệ lỗi lần lượt 2% và3%. Xác suất một sản phẩm ngẫu nhiên bị lỗi? Chỉ ra phép biến đổi giúp rút ngắn lời giải thay vì tính trực tiếp dài dòng. Trình bày theo trọng tâm Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần.
Bài 2: Gieo 4 đồng xu cân đối. Xác suất có đúng 2 mặt ngửa? Nêu rõ điều kiện xác định hoặc giả thiết được dùng ở bước quyết định. Trình bày theo trọng tâm Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần.
Bài 3: Hai biến cố độc lập A, B có P(A) = 0, 6, P(B) = 0, 5. Tính P(A∩B), P(A∪B). Sau khi giải, kiểm tra nghiệm, dấu hoặc miền tham số trước khi kết luận. Trình bày theo trọng tâm Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần.
Bài 4: Một biến cố A có P(A) = 0, 3. Với biến cố B độc lập A và P(B) = p, biết P(A∪B) = 0, 65. Tìm p. Chỉ ra phép biến đổi giúp rút ngắn lời giải thay vì tính trực tiếp dài dòng. Trình bày theo trọng tâm Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần.
Bài 5: Hộp có 5 bi đỏ, 4 bi xanh. Lấy 2 bi không hoàn lại. Xác suất bi thứ nhất đỏ, bi thứ hai xanh? Nêu rõ điều kiện xác định hoặc giả thiết được dùng ở bước quyết định. Trình bày theo trọng tâm Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần.
Bài 6: Biết sản phẩm bị lỗi ở bài trước, xác suất nó đến từ dây chuyền A? Sau khi giải, kiểm tra nghiệm, dấu hoặc miền tham số trước khi kết luận. Trình bày theo trọng tâm Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Theo xác suất toàn phần: 0, 4·0, 02 + 0, 6·0, 03 = 0, 026.
Bài 2: C(4, 2)/2⁴ = 6/16 = 3/8.
Bài 3: P(A∩B) = 0, 3. P(A∪B) = 0, 6 + 0, 5 − 0, 3 = 0, 8.
Bài 4: 0, 65 = 0, 3 + p − 0, 3p ⇒0, 35 = 0, 7p ⇒p = 0, 5.
Bài 5: P = 5/9 × 4/8 = 5/18.
Bài 6: P(A|L) = 0, 4·0, 02/0, 026 = 4/13≈0, 3077.

Tự kiểm tra và mở rộng

Phần tự kiểm tra của Các quy tắc tính xác suất lớp 11: biến cố độc lập và xác suất toàn phần nên tập trung vào Bài 1 và Bài 4: ghi riêng miền xác định, điểm tới hạn hoặc giả thiết hình học trước khi tính; sau đó kiểm tra xem kết luận có thay đổi khi một tham số hoặc dữ kiện được điều chỉnh nhỏ hay không. Khi một lời giải có nhiều nghiệm hoặc nhiều trường hợp, hãy xác nhận đã loại đủ nghiệm ngoại lai và đã xét đủ dấu. Mục tiêu là kiểm soát lập luận, không phải chỉ thu được một con số cuối.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *