Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 1 – Số học và suy luận

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 1 – Số học và suy luận ưu tiên các bài số học có điều kiện, cấu tạo số, tỉ số, chia có dư và suy luận nhiều bước; không dùng kiến thức THCS để tạo độ khó giả.

Phương pháp cần nhớ

  • Đọc kỹ câu hỏi cần “tìm số”, “tìm số cách” hay “chứng minh”; mỗi kiểu đòi một chiến lược khác nhau.
  • Với cấu tạo số, diễn giải giá trị hàng bằng số lần của số ban đầu thay vì đặt phương trình phức tạp.
  • Với bài tổng – tỉ – chuyển phần, sử dụng sơ đồ phần và các đại lượng không đổi.

Đề bài

Bài 1: Tìm số có ba chữ số, biết viết thêm chữ số 4 vào bên phải thì số mới lớn hơn số cũ 3019.
Bài 2: Hai số có tổng 270. Nếu chuyển 15 từ số thứ nhất sang số thứ hai thì tỉ số hai số mới là 4 : 5. Tìm hai số ban đầu.
Bài 3: Một số chia 11 dư 7, chia 5 dư 2. Tìm số nhỏ nhất lớn hơn 100 thỏa mãn hai điều kiện.
Bài 4: Tính nhanh: 125 × 48 + 375 × 48 − 8000.
Bài 5: Dãy 2, 6, 12, 20, 30, … được tạo theo quy luật. Tìm số hạng thứ 10.
Bài 6: Có 30 con gà và chó, tổng cộng 86 chân. Tính số gà và số chó.
Bài 7: Từ các chữ số 0, 2, 4, 6, 8 lập số có ba chữ số khác nhau, lớn hơn 500 và chia hết cho 4. Có bao nhiêu số?
Bài 8: Một hình chữ nhật có chu vi 64 cm. Nếu tăng chiều dài 4 cm và giảm chiều rộng 4 cm thì diện tích giảm 32 cm². Tìm chiều dài và chiều rộng ban đầu.
Bài 9: Ba bạn An, Bình, Chi có tổng 72 viên bi. An nhiều hơn Bình 6 viên, Chi ít hơn An 12 viên. Mỗi bạn có bao nhiêu viên?
Bài 10: Một số có hai chữ số. Tổng hai chữ số bằng 11; khi đảo chữ số thì số mới nhỏ hơn số cũ 27. Tìm số ban đầu.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Gọi số cũ là N. Viết thêm 4 bên phải làm số mới bằng 10 lần số cũ cộng 4, nên phần tăng là 9 lần số cũ cộng 4. 3019 − 4 = 3015; 3015 : 9 = 335.
Bài 2: Sau khi chuyển tổng vẫn 270, tỉ số 4 : 5 nên 9 phần ứng với 270, mỗi phần 30. Hai số sau chuyển là 120 và 150. Số thứ nhất đã bớt 15 nên ban đầu 135; số thứ hai đã nhận 15 nên ban đầu 135. Đáp số: 135 và 135; dù ban đầu bằng nhau, thao tác chuyển làm chúng lệch theo tỉ số đã cho.
Bài 3: Các số lớn hơn 100 chia 11 dư 7 là 106, 117, 128, 139, 150, 161, 172, … Kiểm tra chia 5 dư 2, số đầu tiên phù hợp là 117.
Bài 4: Ghép hai tích: (125 + 375) × 48 − 8000 = 500 × 48 − 8000 = 24000 − 8000 = 16000.
Bài 5: Các số lần lượt là 1×2, 2×3, 3×4, 4×5, 5×6. Số hạng thứ n bằng n × (n + 1). Số hạng thứ 10 = 10 × 11 = 110. Cách mô tả này chỉ dùng để nhận quy luật, không cần học công thức đại số trước.
Bài 6: Giả sử đều là gà có 60 chân, thiếu 26 chân. Mỗi con chó thay cho gà tăng 2 chân nên có 13 chó và 17 gà. Đáp số: 17 gà, 13 chó.
Bài 7: Xét hàng trăm phải là 6 hoặc 8. Với hàng trăm 6, chọn hai chữ số cuối khác nhau từ 0,2,4,8 và chia hết cho 4: 04, 08, 20, 24, 28, 40, 48, 80, 84 → 9 số. Với hàng trăm 8, dùng 0,2,4,6: 04, 20, 24, 40, 60, 64 → 6 số. Tổng 15 số.
Bài 8: Gọi nửa chu vi là 32 nên dài + rộng = 32. Diện tích mới − cũ = (dài+4)(rộng−4) − dài×rộng = 4rộng − 4dài − 16 = −32. Suy ra dài − rộng = 4. Hai số có tổng 32, hiệu 4 là 18 cm và 14 cm.
Bài 9: Gọi Bình là một phần cơ sở. An = Bình + 6; Chi = An − 12 = Bình − 6. Tổng ba bạn bằng 3 lần Bình, vì +6 và −6 triệt tiêu. Bình = 72 : 3 = 24; An 30; Chi 18. Đáp số: 30, 24, 18.
Bài 10: Hiệu số ban đầu và số đảo bằng 9 lần hiệu hai chữ số. 27 : 9 = 3 nên hai chữ số có hiệu 3 và tổng 11. Hai chữ số là 7 và 4; số ban đầu lớn hơn số đảo nên là 74.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *