Đề luyện Toán nâng cao lớp 3 số 2 – Bài tập tổng hợp có lời giải

Đề luyện Toán nâng cao lớp 3 số 2 – Bài tập tổng hợp có lời giải được biên soạn lại theo đúng hướng bồi dưỡng: một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng. Độ khó nằm ở việc nhận ra quan hệ giữa dữ kiện, làm ngược, bảo toàn hoặc loại trừ; không phải chỉ ở số lớn.

Điểm nâng cao của chuyên đề

  • Trọng tâm là một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng.
  • Đáp án chỉ được chấp nhận sau khi kiểm tra lại toàn bộ điều kiện của đề.
  • Các phép tính trực tiếp chỉ đóng vai trò bước trung gian, không phải toàn bộ độ khó.

Đề bài

Bài 1: Tính nhanh 999 × 6 + 6 × 3.
Bài 2: Điền số: 8 × □ − 16 = 48. Nếu bớt số trong ô 1 đơn vị thì biểu thức giảm bao nhiêu?
Bài 3: Một số chia 7 được thương 456 dư 3. Nếu bớt số đó 3 đơn vị rồi chia 7 thì thương và dư là gì?
Bài 4: Không tính hai tích đầy đủ, so sánh 84 × 6 + 12 và 85 × 6 + 6.
Bài 5: Dãy 60, 55, 49, 42, 34,…,… . Điền hai số.
Bài 6: Từ 0, 3, 5, 7 lập số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. Sau đó tăng chữ số hàng chục thêm 2; số mới tăng bao nhiêu?
Bài 7: Có 7 hộp, mỗi hộp 8 bút. Thêm 14 bút rồi muốn chia đều vào 5 túi. Nếu mỗi túi nhận cùng số bút, mỗi túi có bao nhiêu?
Bài 8: Hình chữ nhật diện tích 54 cm², rộng 6 cm. Nếu giảm chiều dài 3 cm, diện tích giảm bao nhiêu?
Bài 9: Một hình vuông chu vi 36 cm. Cắt một dải rộng 2 cm dọc theo một cạnh. Diện tích phần còn lại bằng bao nhiêu?
Bài 10: Một số nhân 6 rồi bớt 18 được 42. Nếu thay vì bớt 18 mà cộng 18 thì kết quả bằng bao nhiêu?

Lời giải chi tiết

Bài 1: Viết 999 × 6 + 3 × 6 = (999 + 3) × 6 = 1 002 × 6 = 6 012.
Bài 2: Ô là 8. Bớt 1 làm tích 8 × □ giảm 8; phần − 16 giữ nguyên nên biểu thức giảm 8.
Bài 3: Bớt đúng phần dư nên số mới chia hết 7, thương vẫn 456, dư 0.
Bài 4: 85 × 6 lớn hơn 84 × 6 đúng 6. Vế phải lại cộng 6, còn vế trái cộng 12; hai phần bù đúng bằng nhau nên hai vế bằng nhau.
Bài 5: Các bước giảm 5, 6, 7, 8. Tiếp giảm 9 được 25; rồi giảm 10 được 15.
Bài 6: Số bé nhất 3 057. Hàng chục là 5; tăng 2 ở hàng chục làm số tăng 20, được 3 077.
Bài 7: Có 56 + 14 = 70 bút. Chia 5 túi được 14 bút mỗi túi.
Bài 8: Chiều dài = 54:6 = 9 cm. Giảm dài 3 cm tạo phần diện tích mất là 3 × 6 = 18 cm².
Bài 9: Cạnh hình vuông = 36:4 = 9 cm. Phần còn lại là hình chữ nhật 9 × 7, diện tích 63 cm².
Bài 10: Trước khi bớt 18 là 60. Nếu cộng 18 vào cùng giá trị 60 thì được 78.

Tự kiểm tra sau khi giải

Che lời giải, nêu bằng lời quan hệ quan trọng của đề rồi mới tính lại. Với bài tìm số hoặc suy ngược, thay đáp án vào toàn bộ điều kiện để kiểm tra; với bài có nhiều cách, thử tìm thêm một cách giải phù hợp kiến thức của lớp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *