Trong Đề luyện Toán nâng cao lớp 1 số 4 – Tổng hợp cuối năm, mỗi bài đều buộc học sinh lớp 1 suy nghĩ trước khi đặt phép tính. Nội dung tập trung vào một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng và vẫn giữ đúng phạm vi kiến thức của khối lớp.
Điểm nâng cao của chuyên đề
- Đáp án chỉ được chấp nhận sau khi kiểm tra lại toàn bộ điều kiện của đề.
Đề bài
Bài 1: Tìm số có hai chữ số, tổng hai chữ số bằng 9 và hàng chục hơn hàng đơn vị 3.
Bài 2: Biết 8 + 7 + 2 = 17. Không cộng lại từ đầu, hãy tìm 9 + 6 + 2.
Bài 3: Một số cộng 6 rồi trừ 4 được 15. Nếu số đó chỉ cộng 2 thì được bao nhiêu?
Bài 4: Dãy 4, 7, 5, 8, 6, 9,…,… có hai quy luật xen kẽ. Điền tiếp.
Bài 5: Ba bạn An, Bình, Chi đứng thành hàng. An không đứng đầu; Chi không đứng cuối; Bình đứng sau Chi; An đứng trước Bình. Xác định thứ tự.
Bài 6: Một hình vuông chia thành 4 ô vuông bằng nhau. Nếu tô 3 ô nhỏ, còn bao nhiêu hình vuông nhỏ chưa tô và có còn nhìn thấy hình vuông lớn không?
Bài 7: Mai có 11 bút; Lan hơn Mai 4 bút. Cả hai cùng cho đi 3 bút. Sau đó Lan còn hơn Mai bao nhiêu?
Bài 8: Từ các chữ số 1, 4, 7, hãy lập số lớn nhất và số nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau rồi tính hiệu.
Bài 9: Tìm tất cả số lớn hơn 56, nhỏ hơn 60, là số lẻ. Hai số tìm được hơn kém nhau bao nhiêu?
Bài 10: Một hộp có 18 viên. Chuyển 5 viên sang hộp khác rồi nhận lại 2 viên. Muốn trở về đúng 18 viên thì phải nhận thêm bao nhiêu viên nữa?
Bài 11: Dãy hình lặp △,○,○. Hình thứ 10 và hình thứ 11 lần lượt là gì?
Bài 12: Hai hộp có 12 và 8 viên. Chuyển một số viên từ hộp 12 sang hộp 8 để hai hộp bằng nhau. Cần chuyển mấy viên?
Bài 13: Một số lớn hơn 40, nhỏ hơn 50. Nếu bớt 7 thì được 36. Số đó có thỏa cả hai điều kiện không?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Hai chữ số phải là 6 và 3 vì 6 + 3 = 9 và 6 hơn 3 đúng 3. Số cần tìm là 63.
Bài 2: 8 + 7 và 9 + 6 bằng nhau vì chuyển 1 đơn vị từ 7 sang 8. Cùng cộng thêm 2 nên kết quả vẫn 17.
Bài 3: Làm ngược tìm số ban đầu: 15 + 4 − 6 = 13. Chỉ cộng 2 thì được 15.
Bài 4: Vị trí lẻ 4, 5, 6,… nên tiếp 7. Vị trí chẵn 7, 8, 9,… nên tiếp 10. Hai số là 7 và 10.
Bài 5: Chi phải đứng trước Bình và An cũng trước Bình. An không đầu nên Chi đứng đầu, An giữa, Bình cuối.
Bài 6: Còn 1 ô vuông nhỏ chưa tô. Bốn cạnh ngoài vẫn tạo thành hình vuông lớn nên hình vuông lớn vẫn còn.
Bài 7: Cả hai cùng bớt 3 nên chênh lệch không đổi. Lan vẫn hơn Mai 4 bút.
Bài 8: Lớn nhất 74, nhỏ nhất 14. Hiệu 74 − 14 = 60.
Bài 9: Các số phù hợp là 57 và 59. Hai số hơn kém nhau 59 − 57 = 2.
Bài 10: Sau hai lần thay đổi còn 18 − 5 + 2 = 15 viên. Muốn trở lại 18 phải nhận thêm 3 viên.
Bài 11: Mỗi nhóm có 3 hình. Sau 9 hình hết 3 nhóm; hình thứ 10 là △ và hình thứ 11 là ○.
Bài 12: Hai hộp hơn kém 4 viên. Mỗi viên chuyển làm chênh giảm 2, nên chuyển 2 viên. Khi đó mỗi hộp có 10 viên.
Bài 13: Làm ngược: số đó là 36 + 7 = 43. 43 lớn hơn 40 và nhỏ hơn 50 nên thỏa cả hai điều kiện.
