Số liền trước, liền sau và số tròn trăm nâng cao lớp 2 rèn cách đọc điều kiện theo hàng trăm – chục – đơn vị, lập số và so sánh gián tiếp. Học sinh phải xác định quan hệ giữa các hàng trước khi viết đáp án.
Trọng tâm tư duy
- Kết hợp giá trị hàng trăm – chục – đơn vị với điều kiện so sánh.
- Biết lập số lớn nhất, bé nhất nhưng phải xử lí chữ số 0 đúng vị trí.
- Dùng quan hệ gián tiếp để tìm và so sánh số.
Đề bài
Bài 1: Số liền trước của 200 là gì? Phân tích số đó thành trăm, chục, đơn vị.
Bài 2: Tìm A biết số liền sau của A là 300. Tìm tiếp số liền trước của A.
Bài 3: Trong ba số 399, 400, 401, số nào là số tròn trăm? Hai số còn lại cách số đó bao nhiêu?
Bài 4: Số liền trước của 500 là gì? Phân tích số đó thành trăm, chục, đơn vị.
Bài 5: Tìm A biết số liền sau của A là 600. Tìm tiếp số liền trước của A.
Bài 6: Trong ba số 699, 700, 701, số nào là số tròn trăm? Hai số còn lại cách số đó bao nhiêu?
Bài 7: Số liền trước của 800 là gì? Phân tích số đó thành trăm, chục, đơn vị.
Lời giải chi tiết
Bài 1: Số liền trước là 199. Nó gồm 1 trăm, 9 chục và 9 đơn vị.
Bài 2: A = 299; số liền trước A là 298.
Bài 3: 400 là số tròn trăm. 399 kém 1, 401 hơn 1.
Bài 4: Số liền trước là 499. Nó gồm 4 trăm, 9 chục và 9 đơn vị.
Bài 5: A = 599; số liền trước A là 598.
Bài 6: 700 là số tròn trăm. 699 kém 1, 701 hơn 1.
Bài 7: Số liền trước là 799. Nó gồm 7 trăm, 9 chục và 9 đơn vị.
