Đề luyện Toán nâng cao lớp 3 số 4 – Bài tập tổng hợp có lời giải tập trung rèn tư duy thay vì lặp phép tính mẫu: một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng. Các bài một bước đã được thay bằng câu có điều kiện, suy ngược, so sánh hoặc kiểm tra tính hợp lí.
Điểm nâng cao của chuyên đề
- Trọng tâm là một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng.
- Đáp án chỉ được chấp nhận sau khi kiểm tra lại toàn bộ điều kiện của đề.
- Các phép tính trực tiếp chỉ đóng vai trò bước trung gian, không phải toàn bộ độ khó.
Đề bài
Bài 1: Tính nhanh 84 × 7 − 34 × 7 + 50.
Bài 2: Điền số: 6 × □ + 27 = 75. Nếu tăng ô 2 đơn vị thì biểu thức mới bằng bao nhiêu?
Bài 3: Một số chia 5 được thương 789 dư 4. Cần cộng ít nhất bao nhiêu để thương tăng 2 và dư 0?
Bài 4: Biết 5 999 + 2 001 = 8 000. Không tính lại, tìm 6 015 + 1 985.
Bài 5: Dãy 2, 6, 12, 20, 30,…,… . Điền hai số tiếp.
Bài 6: Từ 0, 2, 5, 8 lập số lớn nhất và bé nhất có bốn chữ số khác nhau. Sau đó không đặt tính dài, tính hiệu.
Bài 7: Có 6 thùng, mỗi thùng 8 chai. Thêm 12 chai. Chia đều cho 5 bàn; mỗi bàn uống 2 chai. Còn lại tất cả bao nhiêu chai?
Bài 8: Hình chữ nhật diện tích 80 cm², dài 10 cm. Tăng rộng 2 cm rồi giảm dài 2 cm. Diện tích mới là bao nhiêu?
Bài 9: Hình vuông chu vi 40 cm. Giảm cạnh 2 cm rồi ghép hai hình vuông mới giống nhau sát theo một cạnh. Chu vi hình ghép là bao nhiêu?
Bài 10: Hai hộp tổng 90 viên. Chuyển 5 từ A sang B thì bằng nhau. Sau đó chuyển tiếp 3 viên từ B về A. Cuối cùng A hơn B bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Hai tích đầu = (84 − 34) × 7 = 50 × 7 = 350. Cộng 50 được 400.
Bài 2: Ô là 8. Tăng 2 làm tích tăng 12 nên biểu thức tăng 12, từ 75 thành 87.
Bài 3: Để lên bội 5 kế tiếp cần 1, khi đó thương 790. Muốn thương 791 cần thêm một nhóm 5 nữa, tổng phải cộng 1 + 5 = 6.
Bài 4: Số đầu tăng 16, số sau giảm 16 nên tổng không đổi: 8 000.
Bài 5: Các bước tăng 4, 6, 8, 10. Tiếp tăng 12 được 42, rồi tăng 14 được 56.
Bài 6: Lớn nhất 8 520, bé nhất 2 058. Hiệu 8 520 − 2 000 = 6 520; −58 = 6 462.
Bài 7: Có 48 + 12 = 60 chai; chia 5 bàn mỗi bàn 12. Mỗi bàn dùng 2 nên còn 10; 5 bàn còn 50 chai.
Bài 8: Rộng cũ = 80:10 = 8 cm. Rộng mới 10, dài mới 8 nên diện tích mới 80 cm²; diện tích không đổi.
Bài 9: Cạnh cũ10, cạnh mới 8. Hai hình vuông cạnh 8 ghép thành hình chữ nhật 16 × 8, chu vi 48 cm.
Bài 10: Sau lần đầu mỗi hộp 45. Chuyển 3 từ B sang A làm A 48, B 42; A hơn B 6 viên.
Tự kiểm tra sau khi giải
Che lời giải, nêu bằng lời quan hệ quan trọng của đề rồi mới tính lại. Với bài tìm số hoặc suy ngược, thay đáp án vào toàn bộ điều kiện để kiểm tra; với bài có nhiều cách, thử tìm thêm một cách giải phù hợp kiến thức của lớp.
