Đề luyện Toán nâng cao lớp 1 số 1 – Số và phép tính

Trong Đề luyện Toán nâng cao lớp 1 số 1 – Số và phép tính, mỗi bài đều buộc học sinh lớp 1 suy nghĩ trước khi đặt phép tính. Nội dung tập trung vào một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng và vẫn giữ đúng phạm vi kiến thức của khối lớp.

Điểm nâng cao của chuyên đề

  • Bài được chọn để rèn một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng.
  • Ưu tiên cách giải ngắn nhưng phải nêu được nhận xét quyết định.
  • Không dùng kiến thức của lớp trên chỉ để làm số liệu trông khó hơn.

Đề bài

Bài 1: Tìm số có hai chữ số lớn hơn 40, nhỏ hơn 50; tổng hai chữ số bằng 9.
Bài 2: Đổi chỗ hai chữ số của số 37 được số mới. Số mới lớn hơn hay bé hơn số cũ và hơn kém bao nhiêu?
Bài 3: Biết 8 + 7 = 15. Không cộng lại từ đầu, hãy tìm 9 + 6 và giải thích.
Bài 4: Điền hai số khác nhau vào □ và △: □ + △ = 12, đồng thời □ hơn △ 4 đơn vị.
Bài 5: Một số được thêm 5 rồi bớt 2 thì thành 14. Tìm số ban đầu.
Bài 6: Hai hộp hơn kém nhau 6 viên. Mỗi hộp cùng được thêm 3 viên. Sau đó chúng hơn kém nhau bao nhiêu?
Bài 7: Từ các thẻ 2, 4, 7, 9, hãy chọn hai thẻ có tổng lớn hơn 10 nhưng bé hơn 13. Nêu tất cả cách chọn.
Bài 8: Bạn Nam viết 16 − 7 = 10. Hãy kiểm tra bằng phép cộng ngược và sửa lại.
Bài 9: Hộp A có 13 viên, hộp B có 9 viên. Chuyển 2 viên từ A sang B. Sau đó hai hộp thế nào?
Bài 10: Tìm tất cả số lớn hơn 56, nhỏ hơn 62 và có chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn 2.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Các số từ 41 đến 49 có chữ số hàng chục là 4. Hàng đơn vị phải là 5 để 4 + 5 = 9. Số cần tìm là 45.
Bài 2: Đổi chỗ được 73. So sánh 73 và 37: 73 lớn hơn 37. Hiệu là 73 − 37 = 36.
Bài 3: Từ 8 + 7 chuyển 1 đơn vị từ 7 sang 8 thì được 9 + 6. Tổng không đổi nên 9 + 6 = 15.
Bài 4: Thử các cặp có tổng 12: 3 và 9 hơn kém 6; 4 và 8 hơn kém 4. Vậy □ = 8, △ = 4 nếu □ là số lớn.
Bài 5: Làm ngược: trước khi bớt 2 có 16; trước khi thêm 5 có 11. Số ban đầu là 11.
Bài 6: Cả hai cùng tăng 3 nên khoảng chênh lệch không đổi. Hai hộp vẫn hơn kém nhau 6 viên.
Bài 7: Các cặp phù hợp là 2 + 9 = 11 và 4 + 7 = 11. Các cặp khác либо không vượt 10 hoặc từ 13 trở lên. Có 2 cách.
Bài 8: Nếu hiệu là 10 thì 10 + 7 = 17, không phải 16 nên Nam sai. Vì 9 + 7 = 16 nên 16 − 7 = 9.
Bài 9: A còn 11 viên, B có 11 viên. Hai hộp bằng nhau.
Bài 10: Các số là 57, 58, 59, 60, 61. Chỉ 60 có hàng đơn vị 0 và 61 có hàng đơn vị 1. Vậy có 60 và 61.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *