Chuyên đề bài toán chuyển động nhiều chặng lớp 5 – Bài tập nâng cao có lời giải tập trung vào chuyển động đều. Độ khó nằm ở việc đọc điều kiện, chọn quan hệ phù hợp và nối các bước suy luận; số liệu không được cố tình làm lớn chỉ để tạo cảm giác khó.
Trọng tâm tư duy
- Đọc và tách đúng các điều kiện của chuyển động đều trước khi tính.
- Dùng lập luận số học đúng cấp lớp; không đặt ẩn đại số chỉ để làm bài có vẻ nâng cao.
- Kiểm tra đáp số bằng cách thay ngược vào dữ kiện hoặc so sánh với điều kiện ban đầu.
Đề bài
Bài 1: Xe A đi 44 km/giờ. Sau 30 phút, xe B xuất phát cùng điểm, cùng chiều với vận tốc 58 km/giờ. Sau bao lâu kể từ lúc B đi thì đuổi kịp A?
Bài 2: Hai xe cách nhau 264 km, đi ngược chiều với vận tốc 34 và 46 km/giờ. Tìm thời gian gặp nhau và quãng đường xe chậm đã đi.
Bài 3: Xe đi chặng đầu 108 km với vận tốc 36 km/giờ, chặng hai dài 120 km. Tổng thời gian hai chặng là 5 giờ. Tìm vận tốc chặng hai.
Bài 4: Một người đi 80 km đầu với vận tốc 40 km/giờ và 80 km sau với vận tốc 80 km/giờ. Tính vận tốc trung bình cả quãng đường.
Bài 5: Một bạn dự định đi 22 km với vận tốc 8 km/giờ nhưng thực tế đi 10 km/giờ. Bạn đến sớm bao lâu?
Bài 6: Xe A đi trước xe B 40 km. A chạy 40 km/giờ, B chạy 56 km/giờ cùng chiều. Sau bao lâu B đuổi kịp A và B đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 7: Một người đi nửa quãng đường đầu với30 km/h, nửa sau với60 km/h. Vận tốc trung bình cả quãng đường là bao nhiêu?
Bài 8: Một thuyền đi xuôi24 km trong2 giờ, ngược18 km trong2 giờ. Tính vận tốc dòng nước và vận tốc riêng.
Lời giải chi tiết
Bài 1: A đi trước 44 × 1/2 = 22 km. Mỗi giờ B rút 14 km. Thời gian đuổi là 11/7 giờ.
Bài 2: Tổng vận tốc là 80 km/giờ. Thời gian gặp là 264 : 80 = 33/10 giờ. Xe chậm đi 34 × 33/10 = 561/5 km.
Bài 3: Chặng đầu mất 108 : 36 = 3 giờ. Chặng hai còn 2 giờ. Vận tốc chặng hai là 120 : 2 = 60 km/giờ.
Bài 4: Tổng quãng đường là 160 km. Tổng thời gian là 80/40 + 80/80 = 3 giờ. Vận tốc trung bình là 160 chia tổng thời gian = 160/3 km/giờ.
Bài 5: Thời gian dự định 22 : 8 = 11/4 giờ; thực tế 22 : 10 = 11/5 giờ. Đến sớm 11/20 giờ, tức 33 phút.
Bài 6: Mỗi giờ B rút ngắn 56 − 40 = 16 km. Thời gian đuổi kịp là 40 : 16 = 5/2 giờ. B đi được 56 × 5/2 = 140 km.
Bài 7: Chọn cả quãng120 km: mỗi nửa60. Thời gian2 + 1 = 3 giờ, vận tốc trung bình120 : 3 = 40 km/h.
Bài 8: Xuôi12 km/h, ngược9 km/h. Vận tốc riêng = (12 + 9):2 = 10, 5 km/h; dòng = (12 − 9):2 = 1, 5 km/h.
Tự kiểm tra và mở rộng
Để tự kiểm tra sau khi học Chuyên đề bài toán chuyển động nhiều chặng lớp 5 – Bài tập nâng cao có lời giải, hãy làm lại Bài 3 mà không nhìn lời giải và chỉ viết những phép tính thật cần thiết. Với Bài 4, hãy kể bằng lời vì sao bước đầu tiên phải làm như vậy. Nếu đổi một dữ kiện, trước khi tính lại hãy dự đoán đáp số sẽ tăng, giảm hay có thể không tồn tại. Cách luyện này giúp phân biệt tư duy nâng cao với việc chỉ thực hiện nhiều phép tính.
