Bài toán thêm – bớt nâng cao lớp 1 có lời giải tập trung rèn tư duy thay vì lặp phép tính mẫu: suy luận bằng số nhỏ, điều kiện nhiều bước và phép tính ngược đúng phạm vi tiểu học đầu cấp. Các bài một bước đã được thay bằng câu có điều kiện, suy ngược, so sánh hoặc kiểm tra tính hợp lí.
Điểm nâng cao của chuyên đề
- Mỗi câu đều xoay quanh suy luận bằng số nhỏ, điều kiện nhiều bước và phép tính ngược đúng phạm vi tiểu học đầu cấp.
- Nếu có nhiều khả năng, cần liệt kê có hệ thống và chứng minh không bỏ sót.
- Lời giải phải giải thích quan hệ giữa dữ kiện trước khi thực hiện phép tính.
Đề bài
Bài 1: Một hộp có một số bút. Thêm 7 bút rồi lấy ra 4 bút thì còn 13 bút. Ban đầu có bao nhiêu bút?
Bài 2: Giỏ A có 12 quả, giỏ B có 8 quả. Chuyển 3 quả từ A sang B. Giỏ nào nhiều hơn và hơn bao nhiêu quả?
Bài 3: Hai hộp hơn kém nhau 5 viên bi. Mỗi hộp cùng được thêm 4 viên. Sau đó chúng hơn kém nhau bao nhiêu viên?
Bài 4: An có 9 nhãn vở, Bình có nhiều hơn An 4 nhãn. Bình cho An 2 nhãn. Khi đó ai nhiều hơn?
Bài 5: Một hàng có 16 bạn. 5 bạn ra khỏi hàng rồi 3 bạn khác vào. Hàng có bao nhiêu bạn? Hàng ít hơn ban đầu bao nhiêu bạn?
Bài 6: Một túi có 18 viên. Lần đầu lấy ra một số viên, lần sau lấy thêm 3 viên thì còn 10 viên. Lần đầu đã lấy mấy viên?
Bài 7: Có 7 con chim trên cành. Một số con bay đến làm thành 12 con, rồi 4 con bay đi. Cuối cùng còn bao nhiêu con và đã có mấy con bay đến?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Làm ngược: trước khi lấy 4 bút có 13 + 4 = 17 bút. Trước khi thêm 7 bút có 17 − 7 = 10 bút.
Bài 2: Sau khi chuyển, A còn 9 quả, B có 11 quả. B nhiều hơn A 2 quả.
Bài 3: Cả hai cùng tăng như nhau nên khoảng chênh lệch không đổi. Vẫn hơn kém nhau 5 viên.
Bài 4: Ban đầu Bình có 13 nhãn. Sau khi cho 2 nhãn, Bình còn 11, An có 11. Hai bạn bằng nhau.
Bài 5: Sau khi 5 bạn ra còn 11, thêm 3 thành 14. So với 16 ban đầu thì ít hơn 2 bạn.
Bài 6: Tổng số viên đã lấy là 18 − 10 = 8. Lần sau lấy 3 nên lần đầu lấy 8 − 3 = 5 viên.
Bài 7: Số bay đến là 12 − 7 = 5. Sau đó 4 con bay đi nên còn 12 − 4 = 8 con.
