Bài toán nhiều hơn – ít hơn nâng cao lớp 1 không dừng ở việc tính một hiệu trực tiếp. Các bài kết hợp chuỗi so sánh, tổng không đổi và chuyển đồ vật để học sinh phải xác định ai nhiều hơn, ít hơn và chênh lệch bao nhiêu.
Cách suy nghĩ
- Vẽ hoặc tưởng tượng các đoạn dài ngắn tương ứng với số lượng của từng bạn.
- Khi chuyển đồ vật từ người nhiều sang người ít, tổng không đổi nhưng khoảng cách giữa hai số thay đổi gấp đôi số đã chuyển.
- Với chuỗi ba người, tìm đại lượng trung gian trước rồi mới suy ra người còn lại.
Đề bài
Bài 1: Lan có 18 viên bi. Mai ít hơn Lan 4 viên. Nam nhiều hơn Mai 3 viên. Hỏi Mai và Nam mỗi bạn có bao nhiêu viên?
Bài 2: An có 19 que tính và nhiều hơn Bình 7 que. Chi ít hơn Bình 2 que. Hỏi Bình và Chi có bao nhiêu que?
Bài 3: Hoa có 16 nhãn vở, Minh nhiều hơn Hoa 3 nhãn, còn Nam ít hơn Minh 5 nhãn. Ai có nhiều nhất, ai có ít nhất và hai bạn đó hơn kém nhau bao nhiêu nhãn?
Bài 4: Lan và Mai có tất cả 24 viên bi. Nếu Lan cho Mai 2 viên thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bạn có bao nhiêu viên?
Bài 5: An ít hơn Bình 5 quyển truyện; Bình ít hơn Chi 2 quyển. An có 11 quyển. Hỏi Bình và Chi có bao nhiêu quyển?
Bài 6: Bình có 17 que, nhiều hơn An 4 que. Chi có số que bằng An và được cho thêm 3 que. Khi đó Bình hơn Chi bao nhiêu que?
Bài 7: Minh có 20 viên bi, nhiều hơn Nam 4 viên. Nam lại nhiều hơn Hoa 3 viên. Hỏi Nam và Hoa có bao nhiêu viên?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Mai có 18 − 4 = 14 viên. Nam có 14 + 3 = 17 viên.
Bài 2: Bình có 19 − 7 = 12 que. Chi có 12 − 2 = 10 que.
Bài 3: Minh có 16 + 3 = 19 nhãn; Nam có 19 − 5 = 14 nhãn. Minh nhiều nhất, Nam ít nhất và hơn kém nhau 19 − 14 = 5 nhãn.
Bài 4: Sau khi Lan cho Mai 2 viên, tổng vẫn là 24 nên mỗi bạn có 12 viên. Trước khi chuyển, Lan có 12 + 2 = 14 viên, Mai có 12 − 2 = 10 viên.
Bài 5: Bình có 11 + 5 = 16 quyển. Chi có 16 + 2 = 18 quyển.
Bài 6: An có 17 − 4 = 13 que. Chi sau khi được cho thêm có 13 + 3 = 16 que. Bình hơn Chi 1 que.
Bài 7: Nam có 20 − 4 = 16 viên. Hoa có 16 − 3 = 13 viên.
