Bài toán ngược tìm số ban đầu – Toán nâng cao lớp 1

Bài toán ngược tìm số ban đầu – Toán nâng cao lớp 1 rèn cách đi ngược từ trạng thái cuối về trạng thái ban đầu. Các câu không lặp một khuôn duy nhất mà thay đổi vị trí của thao tác, dữ kiện và cách diễn đạt để học sinh phải xác định đúng thứ tự làm ngược.

Cách suy nghĩ

  • Đọc trạng thái cuối trước, sau đó đảo từng thao tác theo thứ tự ngược lại.
  • Phân biệt “thêm rồi bớt” với “bớt rồi thêm”; hai tình huống có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sau khi tìm được số ban đầu, thực hiện lại đúng các thao tác của đề để kiểm tra.

Đề bài

Bài 1: Một số được cộng 6 rồi bớt 2 thì bằng 19. Tìm số ban đầu.
Bài 2: Lan có một số nhãn vở. Lan cho bạn 4 nhãn rồi được tặng thêm 7 nhãn, cuối cùng có 18 nhãn. Hỏi lúc đầu Lan có bao nhiêu nhãn?
Bài 3: Một số cộng 8 thì bằng số liền sau của 24. Tìm số đó. Nếu chỉ cộng 3 vào số vừa tìm thì được bao nhiêu?
Bài 4: Một số cộng 5 thì được 22. Sau đó bớt 6 khỏi kết quả. Hỏi số ban đầu và kết quả cuối cùng.
Bài 5: Một số bớt 7 rồi cộng 2 thì bằng 14. Tìm số ban đầu.
Bài 6: An có một số viên bi. An cho bạn 3 viên rồi nhặt thêm 1 viên, lúc đó còn 12 viên. Hỏi ban đầu An có bao nhiêu viên?
Bài 7: Một số sau khi bớt 5 thì lớn hơn 13 đúng 2 đơn vị. Tìm số ban đầu.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Làm ngược: trước khi bớt 2 là 19 + 2 = 21; trước khi cộng 6 là 21 − 6 = 15. Kiểm tra: 15 + 6 − 2 = 19.
Bài 2: Trước khi được tặng 7 nhãn, Lan có 18 − 7 = 11 nhãn. Trước khi cho 4 nhãn, Lan có 11 + 4 = 15 nhãn.
Bài 3: Số liền sau của 24 là 25. Số cần tìm là 25 − 8 = 17. Nếu cộng 3 thì được 17 + 3 = 20.
Bài 4: Số ban đầu là 22 − 5 = 17. Kết quả cuối là 22 − 6 = 16.
Bài 5: Trước khi cộng 2 là 14 − 2 = 12. Trước khi bớt 7 là 12 + 7 = 19.
Bài 6: Trước khi nhặt thêm 1 viên, An có 12 − 1 = 11 viên. Trước khi cho 3 viên, An có 11 + 3 = 14 viên.
Bài 7: Sau khi bớt 5, số đó bằng 13 + 2 = 15. Vậy số ban đầu là 15 + 5 = 20.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *