Nhân số có ba, bốn chữ số với số có một chữ số nâng cao lớp 3 được biên soạn lại theo đúng hướng bồi dưỡng: suy ngược từ tích, bù từ số tròn và quan hệ giữa các tích. Độ khó nằm ở việc nhận ra quan hệ giữa dữ kiện, làm ngược, bảo toàn hoặc loại trừ; không phải chỉ ở số lớn.
Điểm nâng cao của chuyên đề
- Trọng tâm là suy ngược từ tích, bù từ số tròn và quan hệ giữa các tích.
- Đáp án chỉ được chấp nhận sau khi kiểm tra lại toàn bộ điều kiện của đề.
- Các phép tính trực tiếp chỉ đóng vai trò bước trung gian, không phải toàn bộ độ khó.
Đề bài
Bài 1: Một số nhân 7 được 4 529. Tìm số đó.
Bài 2: Không nhân hết, so sánh 806 × 5 và 805 × 5 + 5.
Bài 3: Điền số: □ × 8 = 6 432.
Bài 4: Một số có ba chữ số nhân 6 được 4 998. Tìm số đó và kiểm tra.
Bài 5: Tính 999 × 4 bằng cách bù từ 1 000 × 4.
Bài 6: Tính 1 205 × 6 − 205 × 6.
Bài 7: Một cửa hàng có 125 hộp, mỗi hộp 8 sản phẩm. Bán 200 sản phẩm. Còn lại bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Số cần tìm = 4 529:7 = 647.
Bài 2: 805 × 5 + 5 = (805 + 1) × 5 = 806 × 5. Hai biểu thức bằng nhau.
Bài 3: Số cần tìm = 6 432:8 = 804.
Bài 4: 4 998:6 = 833. Kiểm tra 833 × 6 = 4 998.
Bài 5: 1 000 × 4 = 4 000; bớt 1 × 4 = 4, được 3 996.
Bài 6: Cùng có thừa số 6: (1 205 − 205) × 6 = 1 000 × 6 = 6 000.
Bài 7: Có 125 × 8 = 1 000 sản phẩm; còn 800.
