Điền dấu +, −, = và sửa phép tính sai – Toán nâng cao lớp 1 rèn khả năng đọc một phép tính như một mệnh đề đúng hoặc sai. Học sinh phải chọn dấu, đặt dấu bằng đúng chỗ và sửa lỗi bằng lập luận chứ không chỉ tính lại từ đầu.
Cách suy nghĩ
- So sánh hai vế trước khi chọn dấu cộng hoặc trừ.
- Dấu bằng chỉ dùng khi hai biểu thức có cùng giá trị.
- Khi sửa phép tính sai, tìm xem kết quả đang thừa hoặc thiếu bao nhiêu.
Đề bài
Bài 1: Điền dấu + hoặc −: 14 □ 5 = 19.
Bài 2: Điền hai dấu + hoặc − để được phép tính đúng: 8 □ 3 □ 2 = 7.
Bài 3: Điền dấu = vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng: 12 + 3 □ 10 + 5.
Bài 4: Bạn viết 17 − 8 = 11. Kết quả viết lớn hơn hay bé hơn kết quả đúng bao nhiêu đơn vị?
Bài 5: Thay đúng một dấu trong phép tính 9 + 4 = 5 để được phép tính đúng.
Bài 6: Điền dấu +, − hoặc = vào ô trống: 16 □ 6 = 10.
Bài 7: Hai phép tính 7 + 8 = 15 và 15 − 7 = 8 có liên quan thế nào? Dùng mối liên hệ đó để kiểm tra phép cộng.
Lời giải chi tiết
Bài 1: 14 + 5 = 19 nên điền dấu +.
Bài 2: Thử theo kết quả cần bằng 7: 8 − 3 + 2 = 7. Vậy hai dấu lần lượt là −, +.
Bài 3: Hai vế đều bằng 15 nên điền dấu =: 12 + 3 = 10 + 5.
Bài 4: Kết quả đúng là 17 − 8 = 9. Số 11 lớn hơn 9 đúng 2 đơn vị.
Bài 5: Đổi dấu + thành −: 9 − 4 = 5.
Bài 6: 16 − 6 = 10 nên điền dấu −.
Bài 7: Phép trừ là phép tính ngược của phép cộng. Vì 15 − 7 = 8 đúng nên kết quả 7 + 8 = 15 được kiểm tra là đúng.
