Điền chữ số còn thiếu trong phép cộng, trừ lớp 2

Điền chữ số còn thiếu trong phép cộng, trừ lớp 2 yêu cầu học sinh suy luận theo từng hàng của phép tính, đặc biệt là quan hệ giữa hàng đơn vị và hàng chục. Các câu được thiết kế để không thể chỉ nhìn một mẫu rồi thay số.

Cách suy nghĩ

  • Bắt đầu từ hàng đơn vị vì đây thường là nơi xác định chữ số bị che.
  • Nếu có nhớ hoặc mượn, phải ghi lại ảnh hưởng của nó sang hàng chục.
  • Sau khi điền chữ số, tính lại toàn bộ phép cộng hoặc trừ để kiểm tra.

Đề bài

Bài 1: Điền chữ số thích hợp: 4□ + 38 = 85.
Bài 2: Điền chữ số thích hợp: □7 + 28 = 65.
Bài 3: Điền chữ số thích hợp: 8□ − 47 = 38.
Bài 4: Điền chữ số thích hợp: □4 − 38 = 26.
Bài 5: Cùng một chữ số được điền vào hai ô: 3□ + □ = 44. Tìm chữ số đó.
Bài 6: Cùng một chữ số được điền vào hai ô: □5 − 2□ = 30. Tìm chữ số đó.
Bài 7: Cùng một chữ số được điền vào hai ô: 6□ + 1□ = 84. Tìm chữ số đó.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Số 4□ bằng 85 − 38 = 47 nên chữ số cần điền là 7.
Bài 2: Số □7 bằng 65 − 28 = 37 nên chữ số cần điền là 3.
Bài 3: Số 8□ bằng 38 + 47 = 85 nên chữ số cần điền là 5.
Bài 4: Số □4 bằng 26 + 38 = 64 nên chữ số cần điền là 6.
Bài 5: Ở hàng đơn vị, □ + □ cho chữ số tận cùng 4. Trong các chữ số phù hợp, 7 + 7 = 14 và có nhớ 1 sang hàng chục; khi đó 37 + 7 = 44. Vậy chữ số là 7.
Bài 6: Thử theo hàng đơn vị: 5 − □ phải cho chữ số 0 mà không mượn, nên □ = 5. Kiểm tra 55 − 25 = 30. Vậy chữ số là 5.
Bài 7: Ở hàng đơn vị, □ + □ cho chữ số tận cùng 4 nên có thể nghĩ đến 2 hoặc 7. Nếu là 2 thì 62 + 12 = 74, không đúng. Nếu là 7 thì 67 + 17 = 84. Vậy chữ số là 7.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *