Quan hệ hơn – kém nâng cao lớp 2 nên khai thác chênh lệch mà không phải lúc nào cũng tìm từng số. Một số bài còn thay đổi lượng ở hai phía để học sinh nhận ra khi hiệu giữ nguyên hoặc thay đổi.
Nhận xét quan trọng
- Nếu A hơn B một lượng và B hơn C một lượng, có thể cộng hai độ chênh để so A với C.
- Cùng thêm hoặc cùng bớt một số lượng ở hai bên thì hiệu không đổi.
- Chuyển đồ vật từ bên nhiều sang bên ít làm chênh lệch giảm gấp đôi số đã chuyển.
Đề bài
Bài 1: A nhiều hơn B 18 viên, B nhiều hơn C 7 viên. A nhiều hơn C bao nhiêu viên?
Bài 2: Lan có nhiều hơn Mai 24 nhãn vở. Cả hai cùng được tặng thêm 10 nhãn vở. Lan còn nhiều hơn Mai bao nhiêu?
Bài 3: Hộp A nhiều hơn hộp B 30 viên. Chuyển 8 viên từ A sang B. A còn nhiều hơn B bao nhiêu viên?
Bài 4: A ít hơn B 12. C nhiều hơn A 20. Không cần biết A cụ thể, hãy so sánh B và C.
Bài 5: Ba bạn An, Bình, Chi: An hơn Bình 15 điểm, Chi kém Bình 6 điểm. An hơn Chi bao nhiêu điểm?
Bài 6: Hai giỏ hơn kém nhau 26 quả. Chuyển 6 quả từ giỏ nhiều sang giỏ ít. Hai giỏ còn hơn kém nhau bao nhiêu quả?
Bài 7: A hơn B 9 đơn vị. Nếu A bớt 4 còn B thêm 3 thì số mới của A hơn số mới của B bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Từ C lên B tăng 7, từ B lên A tăng 18. Vậy A hơn C 7 + 18 = 25 viên.
Bài 2: Cả hai cùng tăng 10 nên khoảng cách giữa hai bạn không đổi. Lan vẫn hơn Mai 24 nhãn vở.
Bài 3: A giảm 8 còn B tăng 8, nên chênh lệch giảm 8 + 8 = 16. Chênh mới là 30 − 16 = 14 viên.
Bài 4: B hơn A 12, còn C hơn A 20. C cách A xa hơn B 20 − 12 = 8 nên C hơn B 8.
Bài 5: An hơn Bình 15; Bình hơn Chi 6. Do đó An hơn Chi 15 + 6 = 21 điểm.
Bài 6: Mỗi quả chuyển làm bên nhiều giảm 1 và bên ít tăng 1, nên chênh giảm 2. Chuyển 6 quả làm chênh giảm 12; còn 26 − 12 = 14 quả.
Bài 7: Ban đầu chênh 9. A bớt 4 làm chênh còn 5; B thêm 3 làm chênh còn 2. A mới hơn B mới 2 đơn vị.
