Dạng toán suy luận logic đơn giản lớp 1 rèn tư duy loại trừ và sắp xếp điều kiện. Không cần kiến thức vượt lớp 1, nhưng phải dùng từng dữ kiện đúng chỗ mới tìm được đáp án.
Điểm khó của chuyên đề
- Dùng từng điều kiện để loại trừ khả năng không thể xảy ra.
- Sắp xếp thông tin theo thứ tự, vị trí hoặc quan hệ hơn – kém.
- Chỉ kết luận khi còn một khả năng phù hợp.
Lưu ý: Bài nâng cao lớp 1 vẫn phải dùng số và phép tính trong phạm vi phù hợp; phần khó nằm ở suy luận, không phải ở việc đưa kiến thức lớp trên.
Đề bài
Bài 1: Số bí mật lớn hơn 8; số bí mật bé hơn 8; số bí mật bằng 8. Biết hai câu đầu đều sai.
Bài 2: Hộp quà ở ngăn trái; hộp quà ở ngăn giữa; hộp quà ở ngăn phải. Biết câu ‘ở ngăn giữa’ đúng và chỉ một câu đúng.
Bài 3: Một số vừa lớn hơn 12 vừa bé hơn 14.
Bài 4: Có ba nhận xét về số A: A<25; A = 25; A>25. Biết nhận xét A = 25 sai và A<25 cũng sai. Điều gì đúng?
Bài 5: Có ba nhận xét về số A: A<16; A = 16; A>16. Biết nhận xét A = 16 sai và A<16 cũng sai. Điều gì đúng?
Bài 6: Có ba nhận xét về số A: A<13; A = 13; A>13. Biết nhận xét A = 13 sai và A<13 cũng sai. Điều gì đúng?
Bài 7: Có ba nhận xét về số A: A<15; A = 15; A>15. Biết nhận xét A = 15 sai và A<15 cũng sai. Điều gì đúng?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Số bí mật là 8 vì không lớn hơn và cũng không bé hơn 8.
Bài 2: Hộp quà ở ngăn giữa; hai vị trí còn lại bị loại.
Bài 3: Chỉ có số 13 nằm giữa 12 và 14.
Bài 4: Nếu A không bằng 25 và cũng không bé hơn 25, thì A phải lớn hơn 25.
Bài 5: Nếu A không bằng 16 và cũng không bé hơn 16, thì A phải lớn hơn 16.
Bài 6: Nếu A không bằng 13 và cũng không bé hơn 13, thì A phải lớn hơn 13.
Bài 7: Nếu A không bằng 15 và cũng không bé hơn 15, thì A phải lớn hơn 15.
Cách tự kiểm tra
Sau khi có đáp án, thay ngược vào tất cả điều kiện của đề; chỉ một điều kiện đúng là chưa đủ.
