So sánh gián tiếp hơn – kém – Toán tư duy lớp 1 rèn tư duy loại trừ và sắp xếp điều kiện. Không cần kiến thức vượt lớp 1, nhưng phải dùng từng dữ kiện đúng chỗ mới tìm được đáp án.
Cách nghĩ quan trọng
- Dùng từng điều kiện để loại trừ khả năng không thể xảy ra.
- Sắp xếp thông tin theo thứ tự, vị trí hoặc quan hệ hơn – kém.
- Chỉ kết luận khi còn một khả năng phù hợp.
Đề bài
Bài 1: B có 16 viên bi. A nhiều hơn B 2 viên; C nhiều hơn B 1 viên. Ai nhiều nhất? A hơn C bao nhiêu viên?
Bài 2: B có 11 viên bi. A nhiều hơn B 5 viên; C nhiều hơn B 3 viên. Ai nhiều nhất? A hơn C bao nhiêu viên?
Bài 3: B có 15 viên bi. A nhiều hơn B 5 viên; C nhiều hơn B 4 viên. Ai nhiều nhất? A hơn C bao nhiêu viên?
Bài 4: B có 13 viên bi. A nhiều hơn B 3 viên; C nhiều hơn B 1 viên. Ai nhiều nhất? A hơn C bao nhiêu viên?
Bài 5: B có 17 viên bi. A nhiều hơn B 2 viên; C nhiều hơn B 1 viên. Ai nhiều nhất? A hơn C bao nhiêu viên?
Bài 6: B có 12 viên bi. A nhiều hơn B 5 viên; C nhiều hơn B 3 viên. Ai nhiều nhất? A hơn C bao nhiêu viên?
Bài 7: B có 18 viên bi. A nhiều hơn B 4 viên; C nhiều hơn B 3 viên. Ai nhiều nhất? A hơn C bao nhiêu viên?
Lời giải chi tiết
Bài 1: A = 16 + 2 = 18; C = 16 + 1 = 17. Vì 2>1, A nhiều nhất. A hơn C 1 viên.
Bài 2: A = 11 + 5 = 16; C = 11 + 3 = 14. Vì 5>3, A nhiều nhất. A hơn C 2 viên.
Bài 3: A = 15 + 5 = 20; C = 15 + 4 = 19. Vì 5>4, A nhiều nhất. A hơn C 1 viên.
Bài 4: A = 13 + 3 = 16; C = 13 + 1 = 14. Vì 3>1, A nhiều nhất. A hơn C 2 viên.
Bài 5: A = 17 + 2 = 19; C = 17 + 1 = 18. Vì 2>1, A nhiều nhất. A hơn C 1 viên.
Bài 6: A = 12 + 5 = 17; C = 12 + 3 = 15. Vì 5>3, A nhiều nhất. A hơn C 2 viên.
Bài 7: A = 18 + 4 = 22; C = 18 + 3 = 21. Vì 4>3, A nhiều nhất. A hơn C 1 viên.
