Chu vi hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông nâng cao lớp 3

Chu vi hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông nâng cao lớp 3 tập trung rèn tư duy thay vì lặp phép tính mẫu: suy ngược từ chu vi, so sánh hình và giữ tổng chiều dài các cạnh. Các bài một bước đã được thay bằng câu có điều kiện, suy ngược, so sánh hoặc kiểm tra tính hợp lí.

Điểm nâng cao của chuyên đề

  • Trọng tâm là suy ngược từ chu vi, so sánh hình và giữ tổng chiều dài các cạnh.
  • Đáp án chỉ được chấp nhận sau khi kiểm tra lại toàn bộ điều kiện của đề.
  • Các phép tính trực tiếp chỉ đóng vai trò bước trung gian, không phải toàn bộ độ khó.

Đề bài

Bài 1: Hình chữ nhật có chu vi 34 cm, chiều dài 10 cm. Tìm chiều rộng.
Bài 2: Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 5 cm. Tìm cạnh hình vuông.
Bài 3: Một hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 6 cm. Nếu giảm chiều dài 2 cm và tăng chiều rộng 2 cm thì chu vi thay đổi thế nào?
Bài 4: Một hình vuông cạnh 8 cm. Cắt một đoạn 2 cm ở mỗi cạnh để được hình vuông nhỏ hơn. Chu vi giảm bao nhiêu?
Bài 5: Một tam giác có chu vi 36 cm. Hai cạnh dài 11 cm và 13 cm. Cạnh còn lại dài bao nhiêu?
Bài 6: Hai hình chữ nhật có cùng chu vi 40 cm. Hình A dài 13 cm, hình B dài 15 cm. Hình nào rộng hơn và hơn bao nhiêu?
Bài 7: Một tứ giác có ba cạnh 8 cm, 9 cm, 11 cm và chu vi 38 cm. Cạnh thứ tư?

Lời giải chi tiết

Bài 1: Nửa chu vi là 17 cm. Chiều rộng = 17 − 10 = 7 cm.
Bài 2: Chu vi hình chữ nhật = (9 + 5) × 2 = 28 cm. Cạnh hình vuông = 28:4 = 7 cm.
Bài 3: Tổng dài + rộng không đổi: 12 + 6 = 18 và 10 + 8 = 18. Vì vậy chu vi không đổi.
Bài 4: Cạnh mới 6 cm. Chu vi cũ 32 cm, mới 24 cm, giảm 8 cm.
Bài 5: Cạnh còn lại = 36 − 11 − 13 = 12 cm.
Bài 6: Nửa chu vi 20. A rộng 7, B rộng 5. A rộng hơn 2 cm.
Bài 7: 38 − (8 + 9 + 11) = 10 cm.

Tài liệu và hình ảnh đang có

Minh họa chu vi các hình Toán lớp 3
Minh họa chu vi các hình Toán lớp 3

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *