Diện tích hình chữ nhật, hình vuông nâng cao lớp 3 tập trung rèn tư duy thay vì lặp phép tính mẫu: suy ngược kích thước, phần diện tích tăng giảm và ghép–cắt hình. Các bài một bước đã được thay bằng câu có điều kiện, suy ngược, so sánh hoặc kiểm tra tính hợp lí.
Điểm nâng cao của chuyên đề
- Trọng tâm là suy ngược kích thước, phần diện tích tăng giảm và ghép–cắt hình.
- Đáp án chỉ được chấp nhận sau khi kiểm tra lại toàn bộ điều kiện của đề.
- Các phép tính trực tiếp chỉ đóng vai trò bước trung gian, không phải toàn bộ độ khó.
Đề bài
Bài 1: Hình chữ nhật có diện tích 72 cm², chiều rộng 8 cm. Tìm chiều dài.
Bài 2: Hai hình chữ nhật cùng diện tích 48 cm². Hình A rộng 6 cm, hình B rộng 4 cm. Hình nào dài hơn và hơn bao nhiêu?
Bài 3: Hình vuông có diện tích 64 cm². Tìm cạnh và chu vi.
Bài 4: Một hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 5 cm. Tăng rộng thêm 2 cm, diện tích tăng bao nhiêu?
Bài 5: Một hình chữ nhật có diện tích 60 cm². Nếu chiều dài 10 cm và giảm chiều dài 4 cm nhưng muốn giữ nguyên diện tích thì chiều rộng mới là bao nhiêu?
Bài 6: Ghép hai hình vuông cạnh 4 cm sát nhau theo một cạnh để thành hình chữ nhật. Diện tích và chu vi hình mới?
Bài 7: Một hình vuông cạnh 9 cm bị cắt bỏ một hình chữ nhật 3 × 4 cm. Diện tích phần còn lại?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Chiều dài = 72:8 = 9 cm.
Bài 2: A dài 8 cm; B dài 12 cm. B dài hơn 4 cm.
Bài 3: Vì 8 × 8 = 64 nên cạnh 8 cm. Chu vi 32 cm.
Bài 4: Phần tăng là một dải dài 12 cm, rộng 2 cm nên tăng 12 × 2 = 24 cm².
Bài 5: Chiều rộng cũ 6 cm. Chiều dài mới 6 cm; để diện tích vẫn 60 thì rộng mới 60:6 = 10 cm.
Bài 6: Diện tích 2 × 16 = 32 cm². Hình chữ nhật 8 × 4 nên chu vi 24 cm.
Bài 7: Diện tích vuông 81, phần cắt 12; còn 69 cm².
Tài liệu và hình ảnh đang có

