Điền số vào phép cộng, phép trừ – Toán nâng cao lớp 1

Điền số vào phép cộng, phép trừ – Toán nâng cao lớp 1 tập trung vào cách tính có chiến lược: ghép đủ 10, làm ngược, tìm số bị che và kiểm tra phép tính. Mỗi bài đều yêu cầu thêm một bước suy nghĩ ngoài phép cộng hoặc trừ trực tiếp.

Điểm khó của chuyên đề

  • Tìm quan hệ giữa các phép tính thay vì cộng hoặc trừ máy móc.
  • Ưu tiên ghép đủ 10, làm ngược và kiểm tra bằng phép tính ngược.
  • Mỗi ô trống phải thỏa tất cả điều kiện, không chỉ một phép tính.

Đề bài

Bài 1: Điền cùng một số vào hai ô sao cho □ + 2 = 17 và 17 − □ = 2.
Bài 2: Điền số: □ − 14 = 66. Nếu số vừa tìm cộng thêm 14 lần nữa thì được bao nhiêu?
Bài 3: Ba ô □, △, ○ thỏa □ = 18, △ = 17, ○=□ + △. Tìm ○ rồi tính ○−△.
Bài 4: Điền cùng một số vào hai ô sao cho □ + 3 = 10 và 10 − □ = 3.
Bài 5: Điền số: □ − 11 = 55. Nếu số vừa tìm cộng thêm 11 lần nữa thì được bao nhiêu?
Bài 6: Ba ô □, △, ○ thỏa □ = 13, △ = 20, ○=□ + △. Tìm ○ rồi tính ○−△.
Bài 7: Điền cùng một số vào hai ô sao cho □ + 2 = 8 và 8 − □ = 2.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Từ phép thứ nhất, □ = 17 − 2 = 15. Thay vào phép thứ hai: 17 − 15 = 2, đúng.
Bài 2: Ô trống là 66 + 14 = 80. Cộng thêm 14 nữa được 80 + 14 = 94.
Bài 3: ○=18 + 17 = 35. Sau đó ○−△ = 35 − 17 = 18; phép trừ đưa ta trở lại □.
Bài 4: Từ phép thứ nhất, □ = 10 − 3 = 7. Thay vào phép thứ hai: 10 − 7 = 3, đúng.
Bài 5: Ô trống là 55 + 11 = 66. Cộng thêm 11 nữa được 66 + 11 = 77.
Bài 6: ○=13 + 20 = 33. Sau đó ○−△ = 33 − 20 = 13; phép trừ đưa ta trở lại □.
Bài 7: Từ phép thứ nhất, □ = 8 − 2 = 6. Thay vào phép thứ hai: 8 − 6 = 2, đúng.

Cách tự kiểm tra

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *