Dạng toán tìm quy luật đơn giản lớp 1

Tìm quy luật nâng cao lớp 1 cần quan sát sự thay đổi giữa các bước, không chỉ nhìn số cuối. Bài tập có dãy tăng – giảm thay đổi, quy luật xen kẽ và chu kì lặp để học sinh tập diễn đạt quy luật bằng lời.

Cách tìm quy luật

  • So sánh từng cặp số liên tiếp để xem bước thay đổi có tăng dần hay lặp lại.
  • Nếu dãy có vẻ lộn xộn, thử tách vị trí lẻ và vị trí chẵn.
  • Với mẫu lặp, tìm độ dài một chu kì rồi xác định vị trí cần hỏi.

Đề bài

Bài 1: Điền hai số tiếp theo: 3, 5, 8, 12, 17, …, …
Bài 2: Điền số còn thiếu: 28, 25, □, 16, 10. Biết mức giảm lần lượt tăng thêm 1.
Bài 3: Dãy xen kẽ: 4, 20, 6, 18, 8, 16, …, … . Điền hai số tiếp theo.
Bài 4: Dãy lặp: 2, 7, 5, 2, 7, 5, … . Số ở vị trí thứ 11 là số nào?
Bài 5: Điền số giữa: 6, 9, 13, □, 24. Biết các bước tăng lần lượt là 3, 4, 5, 6.
Bài 6: Dãy 30, 29, 27, 24, 20, … . Số tiếp theo là bao nhiêu?
Bài 7: Hai dãy được viết xen nhau: vị trí lẻ là 1, 4, 7, …; vị trí chẵn là 25, 23, 21, … . Viết tám số đầu của dãy xen kẽ.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Các bước tăng là 2, 3, 4, 5. Tiếp theo tăng 6 rồi 7. Ta được 23 và 30.
Bài 2: Từ 28 giảm 3 được 25. Lần sau phải giảm 4 nên ô trống là 21. Tiếp theo giảm 5 được 16, rồi giảm 6 được 10; quy luật khớp.
Bài 3: Vị trí lẻ: 4, 6, 8 tăng 2 nên số lẻ tiếp theo là 10. Vị trí chẵn: 20, 18, 16 giảm 2 nên số chẵn tiếp theo là 14. Hai số cần điền là 10, 14.
Bài 4: Một chu kì có 3 số: 2, 7, 5. Vị trí 9 kết thúc ba chu kì; vị trí 10 là 2, vị trí 11 là 7. Đáp án 7.
Bài 5: 6 + 3 = 9; 9 + 4 = 13; bước tiếp theo tăng 5 nên ô trống là 18. Kiểm tra: 18 + 6 = 24.
Bài 6: Mức giảm là 1, 2, 3, 4. Tiếp theo giảm 5, nên số mới là 15.
Bài 7: Lần lượt lấy một số từ dãy lẻ rồi một số từ dãy chẵn: 1, 25, 4, 23, 7, 21, 10, 19.

Hình minh họa

Dạng toán tìm quy luật đơn giản lớp 1
Dạng toán tìm quy luật đơn giản lớp 1

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *