Đếm tiến, đếm lùi theo quy luật lớp 1 được nâng cao bằng việc thay đổi bước đếm, điền số ở giữa và kết hợp hai dãy xen kẽ. Học sinh cần nhận ra bước nhảy trước khi tiếp tục dãy.
Cách quan sát dãy
- Viết mức tăng hoặc giảm giữa hai số cạnh nhau.
- Nếu mức thay đổi luân phiên, đánh dấu hai kiểu bước khác nhau.
- Khi ô trống ở giữa, kiểm tra quy luật từ cả hai phía.
Đề bài
Bài 1: Điền hai số tiếp theo: 7, 10, 14, 19, …, …
Bài 2: Điền số còn thiếu: 40, 37, 33, □, 22. Biết số bị bớt lần lượt là 3, 4, 5, 6.
Bài 3: Đếm tiến theo hai bước lặp lại +2, +5: 3, 5, 10, 12, 17, …, …
Bài 4: Đếm lùi theo hai bước lặp lại −1, −3: 25, 24, 21, 20, 17, …, …
Bài 5: Một dãy bắt đầu từ 4. Lần thứ nhất cộng 1, lần thứ hai cộng 2, lần thứ ba cộng 3 và tiếp tục như vậy. Viết sáu số đầu.
Bài 6: Dãy 30, 28, 25, 21, 16, … . Nếu tiếp tục đúng quy luật, số sau 16 là bao nhiêu?
Bài 7: Điền hai ô: 5, 20, 7, 18, 9, □, □, 14. Biết dãy gồm hai quy luật xen kẽ.
Lời giải chi tiết
Bài 1: Các bước tăng là 3, 4, 5. Tiếp theo tăng 6 rồi 7, nên được 25 và 32.
Bài 2: 40 − 3 = 37; 37 − 4 = 33; tiếp theo 33 − 5 = 28. Kiểm tra 28 − 6 = 22. Ô trống là 28.
Bài 3: Sau 17 phải cộng 2 được 19, rồi cộng 5 được 24. Hai số là 19, 24.
Bài 4: Sau 17 phải bớt 1 được 16, rồi bớt 3 được 13. Hai số là 16, 13.
Bài 5: Bắt đầu 4; cộng 1 được 5; cộng 2 được 7; cộng 3 được 10; cộng 4 được 14; cộng 5 được 19. Sáu số đầu: 4, 5, 7, 10, 14, 19.
Bài 6: Các mức giảm là 2, 3, 4, 5. Tiếp theo giảm 6, nên 16 − 6 = 10.
Bài 7: Vị trí lẻ: 5, 7, 9 tăng 2 nên ô lẻ tiếp theo là 11. Vị trí chẵn: 20, 18, …, 14 giảm 2 nên ô chẵn là 16. Hai ô lần lượt 16, 11 để dãy là 5, 20, 7, 18, 9, 16, 11, 14.
