Bài toán cân và so sánh khối lượng bằng suy luận lớp 3 rèn sắp xếp, bảng loại trừ, đếm cách và suy luận từ cân nặng hoặc ma trận. Học sinh cần trình bày cách loại khả năng chứ không đoán đáp án.
Cách nghĩ quan trọng
- Liệt kê hoặc vẽ sơ đồ nhánh để đếm cách không trùng.
- Dùng quan hệ thứ tự để khóa dần vị trí.
- Nhận biết bài có dữ kiện thiếu thay vì cố đoán một đáp án.
Đề bài
Bài 1: Cân cho biết A nặng hơn B 6 kg; C nặng hơn B 5 kg. B nặng 4 kg. Tìm A, C và so sánh.
Bài 2: A và B nặng tổng 22 kg. Biết B nặng 9 kg. C nhẹ hơn A 2 kg. Tìm A và C.
Bài 3: Cân cho biết A nặng hơn B 2 kg; C nặng hơn B 2 kg. B nặng 4 kg. Tìm A, C và so sánh.
Bài 4: A và B nặng tổng 28 kg. Biết B nặng 11 kg. C nhẹ hơn A 2 kg. Tìm A và C.
Bài 5: Cân cho biết A nặng hơn B 5 kg; C nặng hơn B 1 kg. B nặng 6 kg. Tìm A, C và so sánh.
Bài 6: A và B nặng tổng 19 kg. Biết B nặng 6 kg. C nhẹ hơn A 2 kg. Tìm A và C.
Bài 7: Cân cho biết A nặng hơn B 3 kg; C nặng hơn B 1 kg. B nặng 11 kg. Tìm A, C và so sánh.
Bài 8: A và B nặng tổng 14 kg. Biết B nặng 4 kg. C nhẹ hơn A 2 kg. Tìm A và C.
Lời giải chi tiết
Bài 1: A = 4 + 6 = 10 kg; C = 4 + 5 = 9 kg. A nặng hơn C.
Bài 2: A = 22 − 9 = 13 kg. C = 13 − 2 = 11 kg.
Bài 3: A = 4 + 2 = 6 kg; C = 4 + 2 = 6 kg. A và C bằng nhau.
Bài 4: A = 28 − 11 = 17 kg. C = 17 − 2 = 15 kg.
Bài 5: A = 6 + 5 = 11 kg; C = 6 + 1 = 7 kg. A nặng hơn C.
Bài 6: A = 19 − 6 = 13 kg. C = 13 − 2 = 11 kg.
Bài 7: A = 11 + 3 = 14 kg; C = 11 + 1 = 12 kg. A nặng hơn C.
Bài 8: A = 14 − 4 = 10 kg. C = 10 − 2 = 8 kg.
