Bài toán có lời văn lớp 4: bài toán nhiều bước và dữ kiện ẩn

Bài toán có lời văn lớp 4: bài toán nhiều bước và dữ kiện ẩn tập trung vào việc phát hiện đại lượng ẩn giữa các câu văn: số xe, lượng đã bán, phần chênh lệch, diện tích lối đi hoặc một thao tác có thể triệt tiêu. Các bài không cùng một khuôn mà yêu cầu chọn quan hệ khác nhau.

Mấu chốt cần nhận ra

  • Viết lại đề thành các quan hệ ngắn trước khi tính.
  • Tìm đại lượng trung gian chỉ khi nó thực sự cần cho câu hỏi cuối.
  • Đôi khi hai thao tác bù nhau; nhận ra điều đó sẽ rút ngắn lời giải.

Đề bài

Bài 1: Một thư viện có 360 quyển truyện. Ngày đầu cho mượn 1/5 số sách. Ngày hai cho mượn nhiều hơn ngày đầu 18 quyển. Ngày ba trả lại 25 quyển. Hỏi cuối ngày ba thư viện đang còn bao nhiêu quyển trên giá?
Bài 2: Một đoàn có 216 học sinh đi xe. Nếu mỗi xe chở 36 học sinh thì vừa đủ. Khi đi về có thêm 2 giáo viên trên mỗi xe và vẫn dùng đúng số xe cũ. Hỏi tổng số người mỗi xe lúc về, biết các xe chia đều?
Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 32 m, rộng kém dài 8 m. Người ta làm lối đi rộng 2 m dọc theo một cạnh dài ở phía trong vườn. Tính diện tích phần còn lại để trồng cây.
Bài 4: Ba ngày một đội sửa được 168 m đường. Ngày hai sửa nhiều hơn ngày một 24 m; ngày ba sửa bằng trung bình cộng của hai ngày đầu. Tìm số mét sửa mỗi ngày.
Bài 5: Một cửa hàng bán 48 kg gạo buổi sáng. Buổi chiều bán bằng 3/4 buổi sáng. Sau hai buổi còn 102 kg. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 6: Một bể có 240 lít nước. Lần đầu lấy ra 1/6 bể. Lần hai lấy ra 25 lít. Sau đó đổ thêm một lượng nước bằng đúng lượng đã lấy ở lần đầu. Hỏi cuối cùng bể có bao nhiêu lít?
Bài 7: Một lớp quyên góp 150 quyển vở. Tổ 1 góp 32 quyển, tổ 2 nhiều hơn tổ 1 8 quyển, tổ 3 ít hơn tổ 2 5 quyển. Số còn lại do tổ 4 góp. Hỏi tổ 4 góp bao nhiêu quyển?

Lời giải chi tiết

Bài 1: Ngày đầu cho mượn 360 : 5 = 72 quyển. Ngày hai cho mượn 72 + 18 = 90 quyển. Sau hai ngày còn 360 − 72 − 90 = 198 quyển. Ngày ba trả 25 quyển nên trên giá có 198 + 25 = 223 quyển.
Bài 2: Số xe là 216 : 36 = 6 xe. Khi về có thêm 2 giáo viên mỗi xe, tức thêm 12 người. Tổng người là 216 + 12 = 228. Chia đều 6 xe, mỗi xe có 228 : 6 = 38 người.
Bài 3: Chiều rộng là 32 − 8 = 24 m. Diện tích vườn 32 × 24 = 768 m². Lối đi rộng 2 m dọc theo cạnh dài nên diện tích lối đi 32 × 2 = 64 m². Còn lại 768 − 64 = 704 m².
Bài 4: Gọi số mét ngày một bằng một phần. Ngày hai hơn 24 m. Trung bình của ngày một và ngày hai lớn hơn ngày một 12 m, nên ngày ba hơn ngày một 12 m. Tổng phần hơn là 24 + 12 = 36 m. Ba phần bằng nhau là 168 − 36 = 132 m, mỗi phần 44 m. Ba ngày: 44 m, 68 m, 56 m.
Bài 5: Buổi chiều bán 48 × 3 : 4 = 36 kg. Hai buổi bán 48 + 36 = 84 kg. Lúc đầu có 102 + 84 = 186 kg.
Bài 6: Lần đầu lấy 240 : 6 = 40 lít. Sau đó lấy thêm 25 lít rồi đổ lại 40 lít. Lượng 40 lít lấy và đổ lại triệt tiêu nhau, nên cuối cùng chỉ giảm 25 lít: 240 − 25 = 215 lít.
Bài 7: Tổ 2 góp 32 + 8 = 40 quyển. Tổ 3 góp 40 − 5 = 35 quyển. Ba tổ đầu góp 32 + 40 + 35 = 107 quyển. Tổ 4 góp 150 − 107 = 43 quyển.

Bài học liên quan

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *