Trong Đề luyện Toán nâng cao lớp 2 số 4 có lời giải chi tiết, mỗi bài đều buộc học sinh lớp 2 suy nghĩ trước khi đặt phép tính. Nội dung tập trung vào một đề tổng hợp có sự phân tầng, trong đó câu khởi động ngắn nhưng các câu chính buộc học sinh suy luận và kết nối nhiều dạng và vẫn giữ đúng phạm vi kiến thức của khối lớp.
Điểm nâng cao của chuyên đề
- Đáp án chỉ được chấp nhận sau khi kiểm tra lại toàn bộ điều kiện của đề.
- Các phép tính trực tiếp chỉ đóng vai trò bước trung gian, không phải toàn bộ độ khó.
Hình minh họa dùng trong bài
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Đề bài
Bài 1: Từ các chữ số 0, 2, 6 lập tất cả số có ba chữ số khác nhau. Có bao nhiêu số và số nào lớn nhất, nhỏ nhất?
Bài 2: Điền số: 38 + □ = 72. Nếu chuyển 5 đơn vị từ ô trống sang số 38 thì tổng có đổi không?
Bài 3: Một phép trừ có hiệu 26. Nếu số bị trừ tăng 30 còn số trừ chỉ tăng 20 thì hiệu mới thay đổi thế nào?
Bài 4: Tìm số vừa bằng 5 × 4 vừa bằng một nửa của một số. Số kia là bao nhiêu?
Bài 5: Có 20 viên bi, xếp thành nhóm 5. Ghép mỗi hai nhóm nhỏ thành một nhóm lớn. Nếu thêm 10 viên và làm lại như vậy thì số nhóm lớn tăng thêm bao nhiêu?
Bài 6: Dãy 3, 6, 10, 15, 21,… . Số tiếp theo và số sau nữa là bao nhiêu?
Bài 7: Một quãng đường dài 1 km. Buổi sáng đi 350 m, buổi chiều đi nhiều hơn buổi sáng 150 m. Còn bao nhiêu mét chưa đi?
Bài 8: A có 45 quả, B ít hơn A 9 quả. A cho B 5 quả. Nếu muốn A lại nhiều hơn B đúng 5 quả thì phải chuyển thêm quả theo chiều nào và mấy quả?
Bài 9: Một số cộng 35 rồi bớt 18 được 76. Nếu cộng 35 nhưng bớt thêm 2 nữa thì kết quả là bao nhiêu?
Bài 10: Ba hình A,B,C,D ở Hình 1 gồm hình vuông, hình chữ nhật, tam giác và tứ giác nghiêng. Có bao nhiêu hình có đúng 4 cạnh?
Bài 11: Quan sát Hình 2: một hình vuông lớn chia thành 4 ô vuông nhỏ bằng nhau. Nếu tô kín đúng 1 ô nhỏ thì còn bao nhiêu ô nhỏ chưa tô và vẫn có bao nhiêu hình vuông lớn?
Bài 12: Quan sát Hình 3: tam giác lớn được chia thành hai tam giác nhỏ. Đếm cả hình nhỏ và hình lớn, có tất cả bao nhiêu tam giác?
Lời giải chi tiết
Bài 1: Hàng trăm không được 0. Các số là 206, 260, 602, 620. Có 4 số; nhỏ nhất 206, lớn nhất 620.
Bài 2: Ô trống là 34. Chuyển 5 làm 38 thành 43 và 34 thành 29; một số tăng 5, số kia giảm 5 nên tổng vẫn 72.
Bài 3: Cả hai cùng tăng 20 thì hiệu không đổi; số bị trừ còn tăng thêm 10 nên hiệu tăng 10. Hiệu mới 36.
Bài 4: 5 × 4 = 20. Nếu 20 là một nửa của số kia thì số kia gồm hai phần 20, tức 40.
Bài 5: 20 viên: 4 nhóm nhỏ ->2 nhóm lớn. 30 viên: 6 nhóm nhỏ ->3 nhóm lớn. Số nhóm lớn tăng 1.
Bài 6: Các bước tăng 3, 4, 5, 6; tiếp tăng 7 được 28, rồi tăng 8 được 36.
Bài 7: Buổi chiều đi 350 + 150 = 500 m. Tổng đã đi 850 m; 1 km = 1 000 m nên còn 150 m.
Bài 8: Sau lần đầu A 40, B 41. Muốn A hơn B 5, chênh cần đổi từ − 1 thành + 5, tức tăng 6. Mỗi quả chuyển từ B sang A làm chênh tăng 2, nên chuyển 3 quả từ B sang A. Khi đó A 43, B 38.
Bài 9: Kết quả cũ 76 ứng bớt 18. Bớt thêm 2 thì kết quả giảm 2, còn 74.
Bài 10: A là hình vuông có 4 cạnh, B là hình chữ nhật có 4 cạnh, C là tam giác có 3 cạnh, D là tứ giác có 4 cạnh. Có 3 hình có đúng 4 cạnh.
Bài 11: Còn 3 ô vuông nhỏ chưa tô. Bốn cạnh ngoài vẫn tạo thành 1 hình vuông lớn, nên vẫn có 1 hình vuông lớn.
Bài 12: Có 2 tam giác nhỏ và 1 tam giác lớn bao ngoài, tổng cộng 3 tam giác.
