Điền chữ số còn thiếu trong phép cộng, trừ lớp 2

Điền chữ số còn thiếu trong phép cộng, trừ lớp 2 không dừng ở đặt tính. Các bài yêu cầu bù trừ, làm ngược, tìm chữ số bị che hoặc kiểm tra phép tính để học sinh hiểu quan hệ giữa các thành phần.

Cách nghĩ quan trọng

  • Dùng bù trừ, làm tròn chục/trăm và phép tính ngược để rút ngắn tính toán.
  • Điền chữ số bằng quan hệ giữa số hạng, tổng, số bị trừ và hiệu.
  • Kiểm tra phép tính sai bằng phép tính ngược thay vì chỉ tính lại.

Đề bài

Bài 1: Điền chữ số □: 6□ + 21 = 86.
Bài 2: Điền chữ số □: 5□ − 33 = 20.
Bài 3: Điền chữ số □: 4□ + 25 = 69.
Bài 4: Điền chữ số □: 8□ − 13 = 72.
Bài 5: Điền chữ số □: 4□ + 36 = 77.
Bài 6: Điền chữ số □: 7□ − 31 = 42.
Bài 7: Điền chữ số □: 4□ + 29 = 77.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Số hạng bị che là 86 − 21 = 65. Hàng chục đã là 6, nên chữ số hàng đơn vị là 5.
Bài 2: Số bị trừ là 20 + 33 = 53. Vì hàng chục đã là 5, ô trống là 3.
Bài 3: Số hạng bị che là 69 − 25 = 44. Hàng chục đã là 4, nên chữ số hàng đơn vị là 4.
Bài 4: Số bị trừ là 72 + 13 = 85. Vì hàng chục đã là 8, ô trống là 5.
Bài 5: Số hạng bị che là 77 − 36 = 41. Hàng chục đã là 4, nên chữ số hàng đơn vị là 1.
Bài 6: Số bị trừ là 42 + 31 = 73. Vì hàng chục đã là 7, ô trống là 3.
Bài 7: Số hạng bị che là 77 − 29 = 48. Hàng chục đã là 4, nên chữ số hàng đơn vị là 8.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *