Biểu thức có dấu ngoặc nâng cao lớp 3

Biểu thức có dấu ngoặc nâng cao lớp 3 tập trung rèn tư duy thay vì lặp phép tính mẫu: vai trò của dấu ngoặc và cách làm ngược để tìm thành phần bị che. Các bài một bước đã được thay bằng câu có điều kiện, suy ngược, so sánh hoặc kiểm tra tính hợp lí.

Điểm nâng cao của chuyên đề

  • Bài được chọn để rèn vai trò của dấu ngoặc và cách làm ngược để tìm thành phần bị che.
  • Ưu tiên cách giải ngắn nhưng phải nêu được nhận xét quyết định.
  • Không dùng kiến thức của lớp trên chỉ để làm số liệu trông khó hơn.

Đề bài

Bài 1: Tính 72 − (18 + 24) theo hai cách và chọn cách ngắn hơn.
Bài 2: Điền số vào ô để 48 − (□ + 7) = 26.
Bài 3: Đặt dấu ngoặc vào 36 − 12 + 8 để kết quả bằng 16.
Bài 4: So sánh A = 90 − (27 + 13) và B = 90 − 27 − 13 mà không tính hết.
Bài 5: Điền số: (□ − 15) + 28 = 60.
Bài 6: Bạn Minh tính 80 − (35 − 15) = 30. Hãy tìm lỗi.
Bài 7: Tìm giá trị của 25 + (40 − □) = 52.

Lời giải chi tiết

Bài 1: Trong ngoặc 18 + 24 = 42, nên 72 − 42 = 30. Cũng có thể tính 72 − 18 − 24 = 54 − 24 = 30; cách nào ngắn hơn tùy học sinh nhưng phải giữ đúng tổng bị trừ.
Bài 2: Phần trong ngoặc phải là 48 − 26 = 22. Vậy □ + 7 = 22 nên □ = 15.
Bài 3: Cần 36 − (12 + 8) = 36 − 20 = 16.
Bài 4: Hai biểu thức bằng nhau vì trừ một tổng bằng trừ lần lượt từng số hạng: 90 − (27 + 13) = 90 − 27 − 13.
Bài 5: Trong ngoặc phải là 60 − 28 = 32. Số cần tìm là 32 + 15 = 47.
Bài 6: 35 − 15 = 20, nên 80 − 20 = 60. Minh đã biến dấu trừ trước ngoặc thành trừ cả hai số, dẫn tới sai.
Bài 7: 40 − □ = 52 − 25 = 27. Vậy □ = 13.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *