Mối liên hệ giữa phép chia và phép trừ lặp lớp 2 được dùng để hiểu số nhóm bằng nhau. Phần nâng cao nằm ở việc suy ngược số ban đầu hoặc so sánh số lần trừ, trong phạm vi bảng chia 2 và 5.
Hiểu phép chia qua nhóm
- Mỗi lần trừ đi một nhóm bằng nhau tương ứng với lấy ra một nhóm.
- Số lần trừ đến 0 chính là số nhóm có trong số ban đầu.
- Có thể làm ngược: số nhóm × số phần trong mỗi nhóm = số ban đầu.
Đề bài
Bài 1: Bắt đầu từ 30, mỗi lần trừ 5 cho tới 0. Cần bao nhiêu lần trừ? Viết phép chia tương ứng.
Bài 2: Một số bị trừ 2 liên tiếp 8 lần thì vừa bằng 0. Số ban đầu là bao nhiêu?
Bài 3: Số A cần 7 lần trừ 5 để về 0. Số B cần 5 lần trừ 5 để về 0. A hơn B bao nhiêu?
Bài 4: Có 40 viên bi, cứ lấy ra từng nhóm 5 viên. Sau khi lấy 6 nhóm, còn bao nhiêu viên và còn lấy được mấy nhóm nữa?
Bài 5: Một số bị trừ 2 liên tiếp 10 lần thì về 0. Nếu thay bằng trừ 5 liên tiếp, cần bao nhiêu lần để về 0?
Bài 6: Hai bạn cùng có một số kẹo. Bạn An chia thành nhóm 2 được 10 nhóm. Bạn Bình chia số kẹo đó thành nhóm 5. Bình được bao nhiêu nhóm?
Bài 7: Một số chia thành 5 nhóm bằng nhau, mỗi nhóm 5 vật. Nếu chia cùng số đó thành nhóm 2 vật thì có chia hết thành các nhóm 2 không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Bài 1: 30 gồm 6 nhóm 5 nên cần 6 lần trừ. Phép chia tương ứng 30 : 5 = 6.
Bài 2: Mỗi lần trừ 2 loại đi 2 đơn vị. Tám lần loại đi 8 × 2 = 16. Số ban đầu là 16.
Bài 3: A = 7 × 5 = 35; B = 5 × 5 = 25. A hơn B 10.
Bài 4: Lấy 6 nhóm là lấy 6 × 5 = 30 viên. Còn 40 − 30 = 10 viên, tức còn 10 : 5 = 2 nhóm.
Bài 5: Trừ 2 mười lần cho biết số ban đầu là 20. Với nhóm 5, 20 : 5 = 4 nên cần 4 lần.
Bài 6: An có 10 nhóm 2 nên số kẹo là 20. Chia thành nhóm 5 được 20 : 5 = 4 nhóm.
Bài 7: Tổng số vật là 5 × 5 = 25. Các nhóm 2 lấy được 12 nhóm là 24 vật và còn 1 vật, nên không chia hết thành các nhóm 2.
